Quyết định · UBND
Quyết định 42/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 32/2005/QĐ-UBND — Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hết hiệu lực thi hành (15/07/2005)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản được quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thể thức văn bản
Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản
Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
Chương II — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 6. Quốc hiệu
Điều 7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản
Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 10. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
Điều 11. Nội dung văn bản
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1 — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Điều 13. Dấu của cơ quan, tổ chức
Điều 14. Nơi nhận
Điều 15. Các thành phần thể thức khác
Phụ lục v — ăn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
Chương III — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO
Điều 16. Thể thức bản sao
Điều 17. Kỹ thuật trình bày
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.