Quyết định · UBND
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2014
- Hết hiệu lực
- 25/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Các danh hiệu thi đua Điều 8. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc Điều 9. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh Điều 10. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở Điều 11. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến Điều 12. Cờ thi đua của Chính phủ Điều 13. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng Điều 15. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến Điều 16. Danh hiệu gia đình văn hoá; thôn (làng, bản, tổ dân phố) văn hoá Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG, Điều 17. Huân chương Sao vàng Điều 18. Huân chương Hồ Chí Minh Điều 19. Huân chương Độc lập hạng Nhất Điều 20. Huân chương Độc lập hạng Nhì Điều 21. Huân chương Độc lập hạng Ba Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất Điều 23. Huân chương Lao động hạng Nhì Điều 24. Huân chương Lao động hạng Ba Điều 25. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương dũng cảm Điều 26. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước Điều 27. Danh hiệu Anh hùng Lao động Điều 28. Các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và các danh hiệu vinh dự nhà nước khác Điều 29. Huy hiệu Điều 30. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Điều 31. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 32. Giấy khen Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, Điều 33. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, truyến trình đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng Điều 34. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 35. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 36. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 37. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận Điều 38. Quy định mẫu Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận Điều 39. Thông báo kết quả khen thưởng Điều 40. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ Điều 41. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được tặng các hình thức khen thưởng thì được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo. Điều 42. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Điều 43. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thì Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật để tổ chức trao thưởng cho các đối tượng theo quy định. Điều 44. Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh trở lên được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn theo quy định. Điều 45. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ Điều 46. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng Điều 47. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Điều 48. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng Điều 49. Mức tiền thưởng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Xử lý vi phạm, khiếu nại tố cáo, giải quyết khiếu nại tố cáo Điều 51. Thủ tục, hồ sơ, hủy bỏ quyết định khen thưởng; tước hoặc phục hồi danh hiệu Điều 52. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.