Quyết định · UBND

Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/12/2015
Ngày có hiệu lực
18/12/2015
Hết hiệu lực
15/11/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 3. Kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước; trách nhiệm điều tra, đánh giá tài nguyên nước
  Điều 4. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
  Điều 5. Kiểm kê tài nguyên nước
  Điều 6. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
  Điều 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước
  Điều 8. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 9. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt
  Điều 10. Quản lý và bảo vệ nước dưới đất
  Điều 11. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước
Chương III — CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 12. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ
  Điều 13. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 14. Tham vấn ý kiến cộng đồng
  Điều 15. Trình tự thủ tục và hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 16. Hội đồng thẩm định hồ sơ hoạt động tài nguyên nước
  Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC   VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước
Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO,                                         XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
  Điều 23. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 24. Khen thưởng
  Điều 25. Xử lý vi phạm
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Chế độ báo cáo
  Điều 27. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.