Quyết định · UBND
Quyết định 42/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 18/12/2015
- Hết hiệu lực
- 15/11/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 32/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (23/10/2023)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước; trách nhiệm điều tra, đánh giá tài nguyên nước Điều 4. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước Điều 5. Kiểm kê tài nguyên nước Điều 6. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Điều 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước Điều 8. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả Điều 9. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt Điều 10. Quản lý và bảo vệ nước dưới đất Điều 11. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước Chương III — CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 12. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ Điều 13. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước Điều 14. Tham vấn ý kiến cộng đồng Điều 15. Trình tự thủ tục và hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hoạt động tài nguyên nước Điều 16. Hội đồng thẩm định hồ sơ hoạt động tài nguyên nước Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG Điều 23. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 24. Khen thưởng Điều 25. Xử lý vi phạm Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Chế độ báo cáo Điều 27. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.