Quyết định · UBND

Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/08/2015
Ngày có hiệu lực
03/09/2015
Hết hiệu lực
01/08/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hôi, Y tế, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá
  Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI
  Điều 4. Chính sách cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất
  Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
  Điều 6. Chính sách cho thuê đất
  Điều 7. Chính sách ưu đãi về tín dụng, thuế, phí, lệ phí
Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI,
  Điều 8. Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất
  Điều 9. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
  Điều 10. Miễn tiền thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong quá trình sử dụng đất
  Điều 11. Xử lý các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  Điều 12. Xử lý tiền bồi thường đối với  cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/8/2014
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 13. Trách nhiệm các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hoá
  Điều 15. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.