Quyết định · UBND
Quyết định 42/2021/QĐ-UBND
Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 17/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại khu vực đô thị (Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai) Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại khu vực nông thôn (Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai) Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (Điểm a Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013) Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Điểm a khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013) Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013) Điều 9. Hạn mức công nhận đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang (Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) Điều 10. Điều kiện thửa đất được phép tách thửa, hợp thửa; Điều 11. Những trường hợp không được tách thửa Điều 12. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở Điều 13. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư Điều 14. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư Điều 15. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất trước đây cấp Giấy chứng nhận là đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ) Điều 16. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp tách thửa để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Điều 17. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Điều 18. Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa (Khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2013) Điều 19. Điều kiện được giao thửa đất nhỏ hẹp Điều 20. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ, hẹp trên địa bàn tỉnh để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề. Điều 21. Ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 4 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 23 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp Điều 23. Trình tự thu hồi đất trong trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Xử lý một số trường hợp cụ thể Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.