Quyết định · UBND
Quyết định 42/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/10/2024
- Ngày có hiệu lực
- 08/11/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở Điều 5. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 6. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân Chương III — ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất Điều 9. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất Chương IV — GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ ĐẤT Ở ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHÚNG NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Điều 10. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 Điều 11. Xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Chương V — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.