Văn bản · Chính phủ
Văn bản 42-CP
Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/07/1996
- Ngày có hiệu lực
- 16/07/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 369/1998/QĐ-BTC — Về việc thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính trong khâu cấp phát, thanh toán, cho vay vốn đầu tư XDCB của Nhà nước quan hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển (28/03/1998)
Được hướng dẫn bởi (68)
- 1090/QĐ-TTg — Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Cát Tiên (05/12/1998)
- 439/BXD-CSXD — Về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng tập II và tập III (25/09/1997)
- 09/CT-UB-KT — Triển khai thực hiện điều lệ quản lý đầu tư-xây dựng theo Nghị định số 42/CP và qui chế đấu thầu theo Nghị định số 43/CP của Chính phủ. (29/03/1997)
- 64-TC/ĐTPT — Hướng dẫn quản lý, cấp phát vốn quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn (02/11/1996)
- 65/TC-ĐTPT — Hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng (02/11/1996)
- 66-TC/ĐTPT — Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (02/11/1996)
- 63-TC/ĐTPT — Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát vốn dầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước (02/11/1996)
- 60-TC/ĐTPT — Hướng dẫn việc quản lý, cho vay vốn tính dụng ưu đãi của Nhà nước (23/10/1996)
- 4265/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Bộ đơn giá Xây dựng cơ bản huyện Côn Đảo (07/08/1999)
- 4001/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Bộ đơn giá lắp đặt bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (29/07/1999)
- 68/1999/QĐ-UB — Về việc phân công, phân loại và ủy quyền trong quản lý Đầu tư và Xây dựng (07/07/1999)
- 3120/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (02/06/1999)
- 798/1999/QĐ-UB — V/v Ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản (Ban hành riêng bộ đơn giá XDCB) (07/05/1999)
- 55/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành bộ đơn giá XDCB khu vực thống nhất tỉnh Lâm Đồng (29/04/1999)
- 31/1999/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban Quản lý dự án định canh định cư và kinh tế mới huyện Ayun Pa tỉnh Gia Lai trên cơ sở Ban quản lý dự án vùng kinh tế mới Ayun Hạ và Ban Quản lý dự án định canh định cư huyện Ayun Pa (28/04/1999)
- 35/1999/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban qun lý dự án đầu tư & xây dựng công trình Đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (30/03/1999)
- 292/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Quảng Bình năm 1999 (16/03/1999)
- 26/1999/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn do ADB tài trợ (10/03/1999)
- 1090/QĐ-TTg — Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Cát Tiên (05/12/1998)
- 134/1998/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn (15/10/1998)
- 198/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc thành lập khu công nghệ cao Hoà Lạc; phê duyệt quy hoạch tổng thể và dự án đầu tư bước I, giai đoạn I khu công nghệ cao Hoà Lạc (12/10/1998)
- 160/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp giấy đến năm 2010 (04/09/1998)
- 161/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Dệt - May đến năm 2010 (04/09/1998)
- 1523/1998/QĐ-UB — V/v Quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình XDCB (21/08/1998)
- 1526/1998/QĐ-UB — V/v Quy định tạm thời về tổ chức thi công một số công trình hạ tầng kỹ thuật theo phương thức chỉ định thầu – ứng vốn trước (21/08/1998)
- 100/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành Bản Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UB ngày 21/02/1997 của UBND Tỉnh Bình Phước (11/08/1998)
- 82/1998/QĐ-UB — V/v Quyết định đầu tư dự án: Cắm mốc lộ giới các tuyến ĐT trong Tỉnh Bình Phước (04/07/1998)
- 663/1998/QĐ-UB — V/v thành lập Hội đồng tư vấn kiến trúc xây dựng đô thị tỉnh Hưng Yên (13/04/1998)
- 620/1998/QĐ-UB — V/v tính toán giá trị xây lắp khoán thầu các công trình XDCB được tổ chức theo hình thức chỉ định thầu (01/04/1998)
- 619/1998/QĐ-UB — V/v ban hành bản quy định tổ chức thực hiện điều lệ quản lý Đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (01/04/1998)
- … và 38 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (64 điều)
Điều 1. Ban hành làm theo Nghị định này Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghi định này. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ. Điều 2. Yêu cầu cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng. Điều 5. Phân loại dự án đầu tư. Điều 6. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng. Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp. Điều 9. Nguyên tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển. Điều 10. Kế hoạch hóa đầu tư. Chương II — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Điều 11. Công tác chuẩn bị đầu tư. Điều 12. Lập dự án đầu tư. Điều 13. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Điều 14. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi. Điều 15. Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư. Điều 16. Thẩm định dự án đầu tư. Điều 17. Hội đồng Thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư. Điều 18. Thời gian thẩm định dự án. Điều 19. Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư Điều 20. Thay đổi nội dung dự án đầu tư Điều 21. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư Chương III — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 22. Nội dung thực hiện dự án đầu. Điều 23. Giao nhận đất. Điều 24. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Điều 25. Tuyển chọn tư vấn xây dựng. Điều 26. Thiết kế công trình. Điều 27. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Điều 28. Giấy phép xây dựng. Điều 29. Giấy phép khai thác tài nguyên. Điều 30. Đấu thầu và chỉ định thầu. Điều 31. Hợp đồng về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp Điều 32. Điều kiện khởi công công trình. Điều 33. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Điều 34. Nghiệm thu công trình. Điều 35. Cấp vốn và thanh toán. Điều 36. Quyết toán vốn đầu tư. Điều 37. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Chương IV — KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG Điều 38. Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. Điều 39. Bàn giao công trình. Điều 40. Kết thúc công trình. Điều 41. Bảo hành công trình. Điều 42. Vận hành dự án. Điều 43. Hoàn trả vốn đầu tư. Chương V — CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TIIỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 44. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án. Điều 45. Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Điều 46. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án. Điều 47. Hình thức chìa khóa trao tay. Điều 48. Hình thức tự làm. Điều 49. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. Chương VI — QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG Điều 50. Nguyên tắc lập và quản lý giá xây dựng. Điều 51. Quản lý Nhà nước về giá xây dựng. Điều 52. Quản lý tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình các dự án sử dụng vốn Nhà nước. Điều 53. Bảo hiểm công trình xây dựng. Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 54. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng. Điều 55. Xử lý vi phạm đối với Chủ đầu tư. Điều 56. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức thẩm định dự án, thiết kế, tổng dự toán và thẩm tra quyết toán. Điều 57. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức tư vấn, cung ứng thiết bị, xây lắp. Điều 58. Xử phạt đối với cá nhân . Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 59. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thực hiện bản Điều lệ này. Điều 60. Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Phụ lục — PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.