Quyết định · UBND

Quyết định 43/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành Qui trình vận hành nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến, huyện Núi Thành

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/09/2006
Ngày có hiệu lực
18/09/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui trình vận hành nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến, huyện Núi Thành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những Qui trình vận hành trước đây trái với Qui trình này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục trưởng Chi cục thuỷ lợi; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh; UBND huyện Núi Thành, Giám đốc Xí nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi Núi Thành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — những Qui định chung
  Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ an toàn công trình cầu máng Tam Tiến đều phải tuân thủ:
  Điều 2. Việc vận hành nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  Điều 3. Các thiết bị máy móc cơ, điện chỉ được phép vận hành theo đúng các điều kiện kỹ thuật qui định.
  Điều 4. Nhân viên vận hành chịu trách nhiệm bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ, điện và các hạng mục công trình thuộc phạm vi mình quản lý.
  Điều 5. Trong thời gian nghỉ vận hành nhịp thông thuyền, phải có ít nhất một công nhân thường trực làm nhiệm vụ bảo vệ, bảo dưỡng, tiểu tu các thiết bị cơ, điện và công trình.
  Điều 6. Hàng năm công nhân vận hành được bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và thi nâng bậc theo chế độ của Nhà nước.
Chương II — ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CẦN THIẾT
  Điều 7. Các điều kiện kỹ thuật về thiết bị cơ, điện qui định như sau:
  Điều 8. Điều kiện kỹ thuật về an toàn điện cho thiết bị và người qui định như sau:
Chương III — CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
  Điều 9. Xí nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi Núi Thành chịu trách nhiệm kiểm tra cầu máng và nhịp thông thuyền trước và sau mỗi vụ sản xuất, lập văn bản gửi về Công ty KTCT thuỷ lợi Quảng Nam. Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
  Điều 10. Khi nhịp thông thuyền bị sự cố lớn như: Động cơ điện bị cháy, bộ truyền động cơ khí hỏng không thể vận hành được, Xí nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi Núi Thành cần kiểm tra kịp thời, lập và gửi báo cáo về Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Nam. Thành phần đoàn kiểm tra như điều 9.
  Điều 11. Nội dung kiểm tra phần thiết bị cơ khí gồm:
  Điều 12. Nội dung kiểm tra phần thiết bị điện gồm:
  Điều 13. Nội dung kiểm tra việc ghi chép sổ sách và bảo quản vật tư:
Chương IV — CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH NHỊP THÔNG THUYỀN
  Điều 14. Qui định lịch vận hành nhịp thông thuyền hàng ngày như sau:
  Điều 15. Trước khi khởi động máy, nhân viên vận hành phải kiểm tra các hạng mục công trình cơ, điện theo yêu cầu của các điều 16 và 17.
  Điều 16. Đối với hạng mục công trình và cơ khí:
  Điều 17. Đối với phần điện:
  Điều 18. Khi khởi động máy phải đóng điện theo trình tự sau:
  Điều 19. Trong khi vận hành, công nhân vận hành phải theo dõi sự làm việc của các thiết bị cơ điện. Dòng điện và điện áp của thiết bị điện phải đạt các yêu cầu sau:
  Điều 20. Yêu cầu đối với các rơle, côngtăctơ, aptomat, đèn tín hiệu như sau:
  Điều 21. Yêu cầu đối với động cơ điện:
  Điều 22. Yêu cầu đối với nhịp thông thuyền và bộ truyền động:
  Điều 23. Nếu xảy ra một trong những trường hợp sau, công nhân vận hành phải ngừng máy ngay:
  Điều 24. Yêu cầu khi ngừng máy:
  Điều 25. Công nhân vận hành nhịp thông thuyền chịu trách nhiệm ghi chép sổ vận hành, sổ theo dõi sự cố và sửa chữa sau mỗi phiên vận hành. Cần ghi đầy đủ, rõ ràng, kịp thời các số liệu kỹ thuật, những hiện tượng bất bình thường, những sự cố đột xuất, những việc đã xử lý, tồn tại và những trường hợp nghi vấn.
Chương V — BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ
  Điều 26. Sau một phiên vận hành, phải tiến hành bảo dưỡng như sau:
  Điều 27. Đối với bộ truyền động và các thiết bị cơ khí, cứ sau một năm vận hành, phải kiểm tra theo các nội dung sau:
  Điều 28. Đối với động cơ điện thời gian sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn như sau:
  Điều 29. Nội dung sửa chữa nhỏ động cơ điện gồm:
  Điều 30. Công tác sửa chữa lớn động cơ bao gồm các nội dung ở điều 29 và thêm các nội dung sau:
  Điều 31. Nội dung sửa chữa khởi động từ bao gồm:
  Điều 32. Nội dung sửa chữa aptomat gồm:
  Điều 33. Cứ sau một năm vận hành, phải sửa chữa tủ điều khiển & khởi động một lần. Nội dung kiểm tra sửa chữa tủ bao gồm:
  Điều 34. Đối với dây điện, cáp điện:
  Điều 35. Nội dung sửa chữa nhỏ gồm:
  Điều 36. Công tác sửa chữa lớn cáp điện bao gồm các nội dung ở điều 35 và thêm các nội dung sau:
Chương VI — BẢO VỆ VÀ AN TOÀN
  Điều 37. Tại nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến phải có các biển  báo với nội qui qui định:
  Điều 38. - Những người không phải là công nhân vận hành hay cán bộ quản lý không được phép lên sàn công tác của nhịp thông thuyền;
  Điều 39. Nhịp thông thuyền phải sạch sẽ, ngăn nắp; Không được ngũ, nấu ăn và để các dụng cụ khác ngoài những thiết bị cơ điện đã qui định trên sàn công tác.
  Điều 40. Khi vận hành, công nhân phải mặc quần áo bảo hộ lao động. Nữ công nhân hoặc không để tóc dài hoặc tết lại và đội mũ cẩn thận khi vận hành.
  Điều 41. Tại nhịp thông thuyền phải trang bị đầy đủ các dụng cụ an toàn lao động như găng tay cách điện, ủng cách điện và bút thử điện... tất cả các dụng cụ cách điện phải được sử dụng, bảo quản tốt, phải để nơi khô ráo, không được tiếp xúc với dầu mỡ, đất cát.
  Điều 42. Tại những nơi có điện phải treo biển “có điện nguy hiểm” hay nơi có người đang làm việc phải treo biển “cấm đóng điện”... Khi làm việc dưới nước phải sử dụng đèn có điện áp an toàn 36V, cấm sử dụng đèn 220V.
  Điều 43. Cấm các tổ chức sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Chương VII — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
  Điều 44. Trách nhiệm:
  Điều 45. Quyền hạn:
  Điều 46.
  Điều 47.
  Điều 48.
  Điều 49.
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 50.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.