Quyết định · UBND
Quyết định 43/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 13/12/2015
- Hết hiệu lực
- 29/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 432/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần năm 2025 (30/01/2026)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 56/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá (28/04/2014)
- 177/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (14/11/2013)
- 109/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (24/09/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá Chương II — BÌNH ỔN GIÁ Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Điều 5. Trường hợp thực hiện bình ổn giá Điều 6. Các biện pháp bình ổn giá Điều 7. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá Điều 8. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá Chương III — ĐỊNH GIÁ Điều 9. Cơ quan tham mưu UBND tỉnh trong việc định giá Điều 10. Trình tự, thời gian quyết định giá Điều 11. Điều chỉnh mức giá đối với mặt hàng do Nhà nước định giá Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 12. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá Điều 13. Thành phần tham gia và hồ sơ hiệp thương giá Điều 14. Trình tự tổ chức hiệp thương giá: Thực hiện theo quy định của bộ thủ tục hành chính về hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Chương V — KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 17. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá Điều 18. Các biện pháp xử lý vi phạm Chương VI — KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ Điều 19. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá Điều 20. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá Điều 21. Cách thức thực hiện kê khai giá và địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức triển khai thực hiện Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.