Quyết định · UBND

Quyết định 43/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/11/2021
Ngày có hiệu lực
10/12/2021
Hết hiệu lực
09/03/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Bố cục (27 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân câp quản lý tô chức bộ máy, biên chê, sô lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, sổ lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình và Quyết định số ll/2019/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ khoản 5 Điều 15 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-ƯBND hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tưọng áp dụng
  Điều 2. Nội dung quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, hội, quỹ, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
Chương II — VÈ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỎ CHỨC Bộ MÁY
  Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng các tổ chức hành chính khác cấp tỉnh
  Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
  Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chi cục trưởng và thủ trưởng các tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở, tổ chức hành chính khác thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và đon vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh
  Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch hội cấp tỉnh
  Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — VẺ PHÂN CÁP QUẢN LÝ BIÊN CHÉ CÔNG CHỨC
  Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các tổ chức hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
  Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đom vị cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 22. Thấm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Quy định áp dụng khác đối với Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nưó’c ngoài
  Điều 24. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.