Quyết định · UBND
Quyết định 44/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (10)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 08/2015/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/02/2015)
- 12/2014/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (27/05/2014)
- 18/2013/QĐ-UBND — Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (14/06/2013)
- 12/2013/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (10/04/2013)
- 41/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/12/2011)
- 08/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/04/2011)
- 11/2010/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/04/2010)
- 19/2009/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/05/2009)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 50/2015/QĐ-UBND — Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (17/12/2015)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 13/2008/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành (24/03/2008)
- 42/2006/QĐ-UBND — Về việc Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đắk Lắk (12/10/2006)
- 37/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng, lắp đặt khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (09/08/2006)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (07/01/2008)
- 05/2007/TT-BXD — Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (25/07/2007)
- 99/2007/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (13/06/2007)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu các công trình xây dựng, lắp đặt. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày; Phần I — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Phần I — : THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Phần II — : ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG Chương I — : Công tác chuyển bị mặt bằng Chương II — : Công tác đào, đắp đất, đá cát Chương III — : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi Chương IV — : Công tác làm đường Chương V — : Công tác xây gạch đá Chương VI — : Công tác bê tông tại chỗ Chương VII — : Công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện bêtông đúc sẵn Chương VIII — : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ Chương IX — : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép Chương X — : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác Chương XI — Các công tác Phần III — : ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN LẮP ĐẶT Chương I — : Lắp đặt hện thống điện bên trong công trình Chương II — : Lắp đặt các loại ống và phụ tùng Chương III — : Bảo ôn đường ống và thiết bị Chương IV — : Khai thác nước ngầm Phần IV — : BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, GIÁ NHÂN CÔNG, GIÁ CA MÁY TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.