Quyết định · UBND
Quyết định 4479/2011/QĐ-UBND
Về Việc Ban Hành Quy Định Về Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hoá
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Điều 9. Các danh hiệu thi đua Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” Điều 11. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" Điều 12. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" Điều 13. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” Điều 16. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Được cụm thi đua của tỉnh, cụm, khối thi đua của huyện, thị, thành phố, sở, ban ngành bình chọn và được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh đề nghị. Điều 17. Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số những tập thể đã được xét tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, được cụm thi đua bình chọn và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xét chọn số lượng tập thể không quá 20% tổng số tập thể được tặng cờ của UBND tỉnh. Điều 18. Đăng ký danh hiệu thi đua Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 19. Giấy khen Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 21. Khen thưởng đột xuất Điều 22. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban MTTQ, các đoàn thể chính trị, các cơ quan công tác Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, ực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, y tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ quy định và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO TẶNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 23. Thẩm quyền quyết định và trao tặng Điều 24. Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng Điều 25. Quy định chung về thủ tục, tuyến trình khen thưởng Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình khen Điều 27. Thời gian nộp hồ sơ Chương V — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 28. Cá nhân, tập thể được tặng các danh hiệu thi đua và được khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo, được lưu giữ, trưng bày, sử dụng hiện vật khen thưởng và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước. Có nghĩa vụ bảo quản hiện vật khen thưởng, không cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Điều 29. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm nhận Bằng, hiện vật khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo quy định. Các đơn vị có tập thể, cá nhân được tặng thưởng nhận tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và phối hợp tổ chức trao tặng. Điều 30. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng Điều 31. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng Chương VI — LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 32. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Điều 33. Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 34. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng Điều 35. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương VII — HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CÁC CẤP Điều 36. Hội đồng thi đua – Khen thưởng các cấp Điều 37. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng tỉnh Điều 38. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng cấp huyện Điều 39. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh Điều 40. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng các doanh nghiệp Điều 41. Thành phần Hội đồng thi đua – Khen thưởng của các đơn vị trực thuộc Điều 42. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng thi đua – Khen thưởng các cấp thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị quyết định đảm bảo đúng quy đinh của pháp luật. Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI , TỐ CÁO Điều 43. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng; trường hợp khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thủ tục hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo điều 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại các văn bản qui phạm pháp luật và trong quy định này, các cấp, các ngành, các đơn vị có thể có các hình thức động viên khác phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành về Thi đua, khen thưởng. Điều 45. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, doanh nghiệp thực hiện Quy định này. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh chỉ đạo và kiểm tra giám sát thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.