Quyết định · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quyết định 448/2002/QĐ-BLĐTBXH

Về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề hệ dài hạn tập trung

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/04/2002
Ngày có hiệu lực
24/04/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề hệ dài hạn tập trung tại các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy nghề hệ dài hạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trường có dạy nghề hệ dài hạn tập trung; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng các trường có dạy nghề hệ dài hạn tập trung và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — Các quy định chung
  Điều 1. Thi, kiểm tra là chế độ bắt buộc đối với họcsinh học nghề hệ dài hạn tập trung tại các Trường dạy nghề, các Trường Đại học,Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy nghềdài hạn.
  Điều 2. Mục đích và yêu cầu của thi, kiểm tra:
  Điều 3. Trong kế hoạch đào tạo hiệu trưởng trường phải xác định các môn thi và các môn kiểm tra trong từng học kỳ và thông báo cho học sinh biết từ đầu khoá học.
  Điều 4. Đánh giá kết quả thi, kiểm tra đều dùng thang điểm 10. Đối với các môn học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành cần kiểm tra hoặc thi cả lý thuyết lẫn thực hành, thì phải quy định điểm tối đa của từng phần sao cho tổng hai điểm tối đa là 10.
  Điều 5. Nội quy thi, kiểm tra do nhà trường quy định và phải được phổ biến trước kỳ thi, kiểm tra. Cán bộ, giáo viên coi thi, kiểm tra phải chấp hành đúng nội quy và có trách nhiệm hướng dẫn học sinh thực hiện nội quy để việc thi, kiểm tra được nghiêm túc và công bằng.
  Điều 6. Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách xãhội theo quy định của Nhà nước được ưu tiên trong việc xét học tiếp lên năm học sau, xét dự thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp.
  Điều 7. Tất cả các môn học đều phải được tổ chức kiểmtra thường xuyên và kiểm tra định kỳ. Môn học có từ 30 tiết trở lên, mỗi họcsinh có ít nhất 03 điểm kiểm tra. Môn học dưới 30 tiết, mỗi học sinh có ít nhất02 điểm kiểm tra.
  Điều 8. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành vào giờlên lớp hàng ngày, bằng các hình thức kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, hoặckiểm tra thực hành từng phần môn học. Thời gian kiểm tra không quá 30 phút.
  Điều 9. Kiểm tra định kỳ bao gồm các hình thức sau:
  Điều 10. Hệ số các điểm kiểm tra thường xuyên và kiểmtra định kỳ được quy định như sau:
  Điều 11. Tất cả các môn học trong học kỳ đều phải thihoặc kiểm tra cuối học kỳ, trong đó số môn thi từ 3 đến 4 môn.
  Điều 12. Cuối mỗi học kỳ, kết quả học tập từng môn họccủa học sinh phải được tính điểm tổng kết môn học.
  Điều 13. Học sinh được dự thi, kiểm tra môn học cuối họckỳ khi có đủ các điều kiện sau:
  Điều 14. Học sinh không được dự thi, dự kiểm tra cuối họckỳ theo quy định tại Điều 13, chỉ có thể được thi, kiểm tra môn học cuối học kỳnếu trong thời gian từ lúc nghỉ ôn thi đến lúc tổ chức thi và kiểm tra lại cuốihọc kỳ lần thứ hai, được giáo viên môn học phụ đạo và đề nghị. Trên cơ sở đềnghị đó, hiệu trưởng xem xét và quyết định cho thi hoặc kiểm tra môn học cuốihọc kỳ. Việc thi, kiểm tra môn học cuối học kỳ của những học sinh này được tínhlà thi, kiểm tra lần thứ hai.
  Điều 15. Kiểm tra môn học cuối học kỳ do giáo viên mônhọc soạn đề và đáp án, trưởng khoa hoặc tổ trưởng bộ môn duyệt. Việc chấm bàiphải do hai giáo viên đảm nhận và thống nhất cho điểm. Trường hợp giữa hai giáoviên không thể thống nhất cho điểm thì trưởng khoa hoặc tổ trưởng bộ môn xemxét và quyết định.
  Điều 16. Trưởng phòng đào tạo và các trưởng khoa, tổ trưởngbộ môn chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thi học kỳ, phân công cán bộ,giáo viên coi thi, hỏi thi hoặc chấm thi.
  Điều 17. Học sinh có điểm tổng kết môn học dưới 5 đượcthi hoặc kiểm tra lại môn học cuối học kỳ để tính lại điểm tổng kết môn học.Nếu điểm tổng kết môn học lần thứ hai đạt từ 5 điểm trở lên thì chỉ được tínhlà 5 điểm. Nếu điểm tổng kết môn học lần thứ hai dưới 5 điểm thì lấy điểm caonhất trong hai điểm tổng kết môn học để tính điểm trung bình chung.
  Điều 18. Cuối mỗi học kỳ, điểm trung bình chung học tậpcủa học kỳ, được tính theo công thức sau:
  Điều 19. Đối với các khoá học cuối mỗi năm học nhà trườngtổ chức xếp loại học sinh. Riêng đối với các khoá học từ 18 tháng trở lên, nhàtrường còn phải tổ chức xét việc học tiếp, học lại hay thôi học của học sinh.
  Điều 20. Việc xếp loại đạo đức của học sinh được thựchiện theo quy định sau:
  Điều 21. Học sinh được học tiếp lên năm học sau nếu đượcxếp loại học tập và đạo đức trong năm từ loại trung bình trở lên.
  Điều 22. Học sinh được xét vớt học tiếp lên năm học saunếu có điểm điểm trung bình chung năm học từ 5 điểm trở lên và thuộc một trongba trường hợp sau:
  Điều 23. Những học sinh không được học tiếp lên năm họcsau, được giải quyết như sau:
  Điều 24. Học sinh được học tiếp lên năm học sau nhưng vìlý do sức khoẻ mà không tiếp tục học được thì được phép nghỉ điều trị. Sau khiđã bình phục sức khoẻ học sinh được trở lại học tiếp.
  Điều 25. Việc xếp loại học sinh và xét học tiếp lên nămhọc sau do hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của hội đồng xếp loại họcsinh. Hội đồng do hiệu trưởng quyết định thành lập.
  Điều 26. Uỷ viên thư ký của hội đồng xếp loại học sinhcó nhiệm vụ:
  Điều 27. Hội đồng xếp loại học sinh có nhiệm vụ xem xétvà thông qua danh sách xếp loại học sinh, danh sách học sinh được học tiếp lênnăm học sau, được xét vớt học tiếp lên năm học sau, danh sách học sinh lưu banvà cho thôi học.
  Điều 28. Các biên bản, kiến nghị của hội đồng và quyếtđịnh của hiệu trưởng được lập thành hồ sơ báo cáo kết quả năm học gửi lên cơquan trực tiếp quản lý trường (Bộ, Tổng cục, Sở Lao động - Thương binh và Xãhội...) hoặc báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các trường dânlập và tư thục chậm nhất là mười lăm ngày sau kỳ họp cuối cùng của hội đồng.
  Điều 29. Học sinh có quyền khiếu nại về việc xếp loạihọc sinh, xét học tiếp lên năm học sau, cho thôi học và các hình thức xử lý đốivới bản thân mình lên hiệu trưởng. Hiệu trưởng phải trả lời cho đương sự trongthời hạn theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại tố cáo.
  Điều 30. Kết quả học tập của năm học cuối khoá hoặc củahọc kỳ cuối khoá (nếu năm cuối khoá chỉ có một học kỳ) là cơ sở để xét dự thitốt nghiệp. Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau:
  Điều 31. Học sinh được xét vớt dự thi tốt nghiệp nếutrong khoá học chưa được xét vớt học tiếp lên năm học sau, có điểm trung bìnhchung từ 5 điểm trở lên và thuộc một trong ba trường hợp sau:
  Điều 32. Đối với học sinh không đủ điều kiện dự thi tốtnghiệp thì hướng giải quyết như sau:
  Điều 33. Học sinh đủ điều kiện được thi nhưng vì lý dochính đáng, không thể tham gia kỳ thi được thì có quyền dự thi trong các kỳ thitốt nghiệp tiếp theo như học sinh thi tốt nghiệp lần thứ nhất, nhưng phải cóđơn đề nghị.
  Điều 34. Thi tốt nghiệp gồm hai phần là lý thuyết nghề vàthực hành nghề.
  Điều 35. Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp được xácđịnh từ trước trong kế hoạch đào tạo.
  Điều 36. Với mỗi khoá học, trước khi thi tốt nghiệp mộttháng, hiệu trưởng phải lập xong kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp, ra quyết địnhthành lập hội đồng thi tốt nghiệp và gửi các văn bản đó kèm theo báo cáo lên cơquan trực tiếp quản lý nhà trường và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trườngđóng trụ sở.
  Điều 37.
  Điều 38. Hội đồng thi tốt nghiệp có các nhiệm vụ sau:
  Điều 39. Các quy trình hoạt động cụ thể của ban đề thi,ban thư ký, ban coi thi và ban chấm thi do hiệu trưởng quy định. Hội đồng thitốt nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi các hoạt động đó, kịp thời pháthiện và xử lý các trường hợp vi phạm để báo cáo với hiệu trưởng.
  Điều 40. Việc tổ chức thi tốt nghiệp phải được tiến hànhnghiêm túc theo đúng quy chế và nội quy của nhà trường. Học sinh vi phạm nộiquy bị xử lý theo quy định ở Điều 5 của quy chế này. Cán bộ, giáo viên vi phạmquy chế và nội quy bị xử lý theo các hình thức kỷ luật của nhà trường, ở mức độnặng có thể bị truy tố trước pháp luật.
  Điều 41. Những học sinh có đủ các điều kiện sau đây đượccông nhận tốt nghiệp:
  Điều 42. Học sinh diện chính sách không đạt tiêu chuẩnquy định tại Khoản 1 Điều 41, được xét vớt công nhận tốt nghiệp nếu có đủ cácđiều kiện sau:
  Điều 43. Học sinh không được công nhận tốt nghiệp đượcchia làm bốn loại để giải quyết như sau:
  Điều 44. Học sinh đã học xong toàn bộ chương trình, có đủcác điều kiện dự thi tốt nghiệp, nhưng vì yêu cầu công tác đặc biệt do Nhà nướcđiều động trước khi thi thì được xét đặc cách công nhận tốt nghiệp. Hiệu trưởngquyết định miễn thi và đặc cách công nhận tốt nghiệp cho những học sinh nóitrên và báo cáo từng trường hợp cụ thể với cơ quan trực tiếp quản lý trường vàSở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường đóng trụ sở.
  Điều 45. Học sinh tốt nghiệp được xếp thành năm hạng:Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá và trung bình. Cơ sở để xếp hạng tốt nghiệplà điểm trung bình các năm học toàn khoá và điểm trung bình thi tốt nghiệp.
  Điều 46. Học sinh được đặc cách công nhận tốt nghiệp thìxếp hạng tốt nghiệp theo điểm trung bình các năm học toàn khoá.
  Điều 47. Sau khi kết thúc thi tốt nghiệp, chậm nhất là mườingày, hội đồng thi tốt nghiệp phải báo cáo hiệu trưởng về toàn bộ kết quả kỳthi, các kiến nghị và biên bản các cuộc họp của hội đồng. Trên cơ sở đó, hiệutrưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp và lập hồ sơ báo cáo kết quả thi tốtnghiệp lên cơ quan quản lý trực tiếp trường và Sở Lao động - Thương binh và Xãhội nơi trường đóng chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc kỳ thi.
  Điều 48. Hồ sơ báo cáo kết quả thi tốt nghiệp bao gồm:
  Điều 49. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ các quyếtđịnh của mình về kết quả thi tốt nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, hiệu trưởngcó thể triệu tập cuộc họp toàn thể hội đồng hoặc ban thường trực hội đồng đểxem xét lại toàn bộ hoặc một phần kết quả thi tốt nghiệp trước khi ra quyếtđịnh. Cơ quan trực tiếp quản lý trường, Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội nơi trường đóng có quyền kiểm tra, thanh tra các công việc củahội đồng và quyết định của hiệu trưởng. Cơ quan quản lý trực tiếp trường vàTổng cục Dạy nghề có quyền huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định công nhậntốt nghiệp nếu xét thấy quy chế thi tốt nghiệp bị vi phạm.
  Điều 50. Học sinh có quyền khiếu nại tố cáo về việc xétcông nhận tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp đối với bản thân mình lên hiệu trưởng.Hiệu trưởng phải trả lời cho đương sự trong thời hạn theo quy định của phápluật về giải quyết khiếu nại tố cáo.
  Điều 51. Hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp nghề cho cáchọc sinh được công nhận tốt nghiệp theo quy định của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.