Quyết định · UB
Quyết định 45/2000/QĐ-UB
Về việc ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 1999 - 2004
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/04/2000
- Ngày có hiệu lực
- 28/04/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (25/06/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bắc Ninh Khóa 15 nhiệm kỳ 1994 - 2004. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. Điều 1. UBND tỉnh do HĐND tỉnh bầu ra gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên. UBND tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Thường vụ Tỉnh uỷ và HĐND tỉnh trên địa bàn toàn tỉnh; chỉ đạo hoạt động của UBND các huyện, thị xã, các Sở, các cơ quan trực thuộc. Điều 2. UBND tỉnh Bắc Ninh tổ chức và hoạt động theo Luật Tổ chức HĐND và UBND, các quy định hiện hành khác của cơ quan Nhà nước cấp trên. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại mục II (Từ Điều 14 đến Điều 30) Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Cụ thể như sau: Điều 4. UBND tỉnh Bắc Ninh khoá 15 nhiệm kỳ 1999 - 2004 có 9 thành viên gồm 01 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Uỷ viên: Điều 5. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây: Điều 6. Chế độ báo cáo: Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo Điều 52 của Luật Tổ chức HĐND và UBND; cụ thể như sau: Điều 8. Phân công trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên của UBND: Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch giải quyết các công việc: Điều 10. Để quản lý chặt chẽ và đảm bảo tính thống nhất trong quá trình giải quyết công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh nội dung các công việc khi: Điều 11. Thẩm quyền ký các văn bản: Điều 12. Việc tiếp nhận văn bản và giải quyết công việc thực hiện theo quy trình sau: Điều 13. Chế độ ban hành, quản lý văn bản: Điều 14. Các Sở, Ban, ngành là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn; chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND tỉnh về nhiệm vụ, tổ chức cán bộ, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp trên về lĩnh vực công tác của ngành. Điều 15. Về quan hệ công tác: Điều 16. UBND tỉnh làm việc theo chương trình công tác được xây dựng cho từng tháng, quý, năm (Trừ những nhiệm vụ đột xuất phát sinh). Chương trình công tác hàng tháng của UBND tỉnh được gửi đến các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thị xã từ ngày 25 - 27 tháng trước. Điều 17. Tổ chức phiên họp của UBND: Điều 18. Đề án thuộc lĩnh vực công tác của cơ quan và địa phương nào (Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã) thì thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã đó là chủ đề án sau khi có chủ trương của UBND tỉnh. Điều 19. Quy trình duyệt đề án tại phiên họp UBND tỉnh: Điều 20. Quyền hạn phê chuẩn dự án: Điều 21. Sau khi đề án được phê chuẩn, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Thủ trưởng các cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh và các ngành liên quan ra văn bản hướng dẫn (khi cần thiết); đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đề án và báo cáo UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 22. Thủ trưởng các Sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc lĩnh vực, địa phương mình; chỉ đạo và tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền. Điều 23. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổ chức các cuộc thanh tra, xét, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo của công dân; phối hợp với các ngành, các huyện, thị xã có liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết việc khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của Pháp lệnh Thanh tra, Luật Khiếu nại, tố cáo... Điều 21. UBND tỉnh duy trì chế dộ tiếp dân theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo. Phiên tiếp dân của UBND tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì tiếp nhận xử lý và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân. Tại phiên tiếp công dân Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phân công lãnh đạo, chuyên viên giúp UBND tỉnh tiếp công dân và tham mưu về xử lý các khiếu nại, tố cáo phát sinh tại phiên tiếp công dân. Điều 26. UBND tỉnh báo cáo tình hình kinh tế -xã hội, tình hình thực hiện các Nghị quyết, chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh theo định kỳ và các vấn đề đột xuất với Thường trực Tỉnh uỷ. Điều 27. UBND tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và những vấn đề Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu. Những chủ trương lớn về kinh tế - xã hội phải đựơc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và HĐND tỉnh thông qua trước khi thực hiện. Điều 28. UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh chuẩn bị các kỳ họp của HĐND, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, xây dựng các báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND tỉnh, trả lời chất vấn của các Đại biểu HĐND tỉnh. Điều 29. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Định kỳ mỗi năm 2 lần làm việc với các đoàn thể nhân dân. Điều 30. UBND tỉnh thường xuyên phối hợp với Đoàn ĐBQH. Thông tin về tình hình kinh tế - xã hội và báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội ở địa phương; tạo điều kiện để Đoàn ĐBQH thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ở địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 31. UBND tỉnh chịu sự quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực chuyên môn của Bộ, ngành Trung ương; chấp hành các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ, ngành Trung ương về quản lý ngành, lĩnh vực; đồng thời có trách nhiệm quản lý Nhà nước trên địa bàn đối với mọi cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành Trung ương đóng ở địa phương. Điều 32. Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn, UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia với Bộ, ngành Trung ương trong việc thành lập, thay đổi tổ chức và tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị hoạt động có hiệu quả; thực hiện việc quản lý Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo luật pháp các vi phạm của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân trong các cơ quan, đơn vị này. Điều 33. Quy chế này được UBND tỉnh Khoá 15 thông qua ngày 13/01/2000 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 34. Các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.