Quyết định · UBND

Quyết định 45/2008/QĐ-UBND

Về việc công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/11/2008
Ngày có hiệu lực
04/12/2008
Hết hiệu lực
01/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (9)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (4 điều)

Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu sửa chữa các công trình xây dựng.
Điều 2. Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó.
Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;
Phần 1 — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Phần I — : THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Phần II — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
  Chương I — : Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình.
  Chương II — : Công tác xây đá, gạch.
  Chương III — : Công tác BÊTÔNG đá dăm đổ tại chỗ.
  Chương IV — : Công tác làm mái.
  Chương V — : Công tác trát, láng.
  Chương VI — : Công tác ốp, lát gạch, đá.
  Chương VII — : Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng.
  Chương VIII — : Công tác quét vôi, nước xi măng, nhựa bitum, bả, sơn, đánh vẹcni kết cấu gỗ và một số công tác khác.
  Chương IX — : Dàn giáo phục vụ thi công.
  Chương X — : Công tác vận chuyển phế liệu, phế thải.
Phần III — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ
  Chương XI — : Công tác sửa chữa cầu đường bộ.
  Chương XII — : Công tác sửa chữa đường bộ.
Phần IV — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT
  Chương XIII — : Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt.
  Chương XIV — : Công tác sửa chữa đường sắt.
Phần 2 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
Phần II — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
  Chương I — : Từ XA. 0100 đến XA. 2500
  Chương II — : Từ XB. 1000 đến XB. 9000
  Chương III — : Từ XC. 0000 đến XE. 1700
  Chương IV — : Từ XF. 1100 đến XF. 3200
  Chương V — : Từ XG. 1100 đến XH. 2100
  Chương VI — : Từ XI. 0000 đến XK. 8100
  Chương VII — : Từ XL. 1100 đến XL. 8200
  Chương VIII — : Từ XM. 0000 đến XN. 8200
  Chương IX — : Từ XO. 1000 đến XO. 2200
  Chương X — : Từ XP. 0000 đến XP. 9200
Phần III — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ
  Chương XI — : Từ XQ. 1100 đến XQ. 1900
  Chương XII — : Từ XR. 1100 đến XR. 8200
Phần IV — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG SẮT
  Chương XIII — : Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt
  Chương XIV — : Từ XU. 1100 đến XU. 8300
Phần 3 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ
  Chương XI — : Từ XQ. 1100 đến XQ.1900
  Chương XII — : Từ XR.1100 đến XR.8200
Phần 4 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT
  Chương XIII — : Từ XS. 1100 đến XT. 4300
  Chương XIV — : từ XU. 1000 đến XU. 8300
Phụ lục I — BẢNG QUY ĐỊNH NHÓM I, II, III CỦA CÔNG NHÂN XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 205/2004/NĐ-CP NGÀY 14/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Phụ lục II — BẢNG GIÁ VỮA
Phần I — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Phần II — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
  Chương I — CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH
  Chương II — CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, GẠCH
  Chương III — CÔNG TÁC BÊTÔNG ĐÁ DĂM ĐỔ TẠI CHỖ
  Chương IV — CÔNG TÁC LÀM MÁI
  Chương V — CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG
  Chương VI — CÔNG TÁC ỐP, LÁT GẠCH, ĐÁ
  Chương VII — CÔNG TÁC LÀM TRẦN, LÀM MỘC TRANG TRÍ THÔNG DỤNG
  Chương VIII — CÔNG TÁC QUÉT VÔI, NƯỚC XIMĂNG, NHỰA BITUM, BẢ, SƠN, ĐÁNH VẸCNI KẾT CẤU GỖ VÀ MỘT SỐ CÔNG TÁC KHÁC
  Chương IX — DÀN GIÁO PHỤC VỤ THI CÔNG
  Chương X — CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU, PHẾ THẢI
Phần III — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ
  Chương XI — CÔNG TÁC SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ
  Chương XII — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ
Phần IV — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT
  Chương XIII — SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ CÁC CẤU KIỆN CỦA DẦM THÉP CẦU ĐƯỜNG SẮT
  Chương XIV — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục I
Phụ lục II

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.