Quyết định · UBND
Quyết định 45/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (9)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 08/2015/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/02/2015)
- 12/2014/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (27/05/2014)
- 12/2013/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (10/04/2013)
- 41/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/12/2011)
- 08/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/04/2011)
- 11/2010/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/04/2010)
- 19/2009/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/05/2009)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 54/2015/QĐ-UBND — Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (17/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (07/01/2008)
- 05/2007/TT-BXD — Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (25/07/2007)
- 99/2007/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (13/06/2007)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu sửa chữa các công trình xây dựng. Điều 2. Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Phần 1 — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Phần I — : THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Phần II — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC Chương I — : Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình. Chương II — : Công tác xây đá, gạch. Chương III — : Công tác BÊTÔNG đá dăm đổ tại chỗ. Chương IV — : Công tác làm mái. Chương V — : Công tác trát, láng. Chương VI — : Công tác ốp, lát gạch, đá. Chương VII — : Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng. Chương VIII — : Công tác quét vôi, nước xi măng, nhựa bitum, bả, sơn, đánh vẹcni kết cấu gỗ và một số công tác khác. Chương IX — : Dàn giáo phục vụ thi công. Chương X — : Công tác vận chuyển phế liệu, phế thải. Phần III — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ Chương XI — : Công tác sửa chữa cầu đường bộ. Chương XII — : Công tác sửa chữa đường bộ. Phần IV — : ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT Chương XIII — : Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt. Chương XIV — : Công tác sửa chữa đường sắt. Phần 2 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC Phần II — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC Chương I — : Từ XA. 0100 đến XA. 2500 Chương II — : Từ XB. 1000 đến XB. 9000 Chương III — : Từ XC. 0000 đến XE. 1700 Chương IV — : Từ XF. 1100 đến XF. 3200 Chương V — : Từ XG. 1100 đến XH. 2100 Chương VI — : Từ XI. 0000 đến XK. 8100 Chương VII — : Từ XL. 1100 đến XL. 8200 Chương VIII — : Từ XM. 0000 đến XN. 8200 Chương IX — : Từ XO. 1000 đến XO. 2200 Chương X — : Từ XP. 0000 đến XP. 9200 Phần III — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ Chương XI — : Từ XQ. 1100 đến XQ. 1900 Chương XII — : Từ XR. 1100 đến XR. 8200 Phần IV — : ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG SẮT Chương XIII — : Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt Chương XIV — : Từ XU. 1100 đến XU. 8300 Phần 3 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ Chương XI — : Từ XQ. 1100 đến XQ.1900 Chương XII — : Từ XR.1100 đến XR.8200 Phần 4 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT Chương XIII — : Từ XS. 1100 đến XT. 4300 Chương XIV — : từ XU. 1000 đến XU. 8300 Phụ lục I — BẢNG QUY ĐỊNH NHÓM I, II, III CỦA CÔNG NHÂN XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 205/2004/NĐ-CP NGÀY 14/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC Phụ lục II — BẢNG GIÁ VỮA Phần I — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Phần II — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC Chương I — CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH Chương II — CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, GẠCH Chương III — CÔNG TÁC BÊTÔNG ĐÁ DĂM ĐỔ TẠI CHỖ Chương IV — CÔNG TÁC LÀM MÁI Chương V — CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG Chương VI — CÔNG TÁC ỐP, LÁT GẠCH, ĐÁ Chương VII — CÔNG TÁC LÀM TRẦN, LÀM MỘC TRANG TRÍ THÔNG DỤNG Chương VIII — CÔNG TÁC QUÉT VÔI, NƯỚC XIMĂNG, NHỰA BITUM, BẢ, SƠN, ĐÁNH VẸCNI KẾT CẤU GỖ VÀ MỘT SỐ CÔNG TÁC KHÁC Chương IX — DÀN GIÁO PHỤC VỤ THI CÔNG Chương X — CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU, PHẾ THẢI Phần III — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ Chương XI — CÔNG TÁC SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ Chương XII — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ Phần IV — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT Chương XIII — SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ CÁC CẤU KIỆN CỦA DẦM THÉP CẦU ĐƯỜNG SẮT Chương XIV — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG SẮT Phụ lục I Phụ lục II
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.