Quyết định · UBND

Quyết định 45/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/07/2010
Ngày có hiệu lực
09/12/2010
Hết hiệu lực
14/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 52/2005/QĐ-UBND ngày 02/3/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đổi tên Chi cục Định canh Định cư và vùng kinh tế mới thành Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
  Điều 1. Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực phát triển nông thôn bao gồm: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; quy hoạch sắp xếp bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp và nông thôn; theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; quản lý hoạt động chế biến, bảo quản nông lâm sản; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
  Điều 2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  Điều 3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
  Điều 4. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
  Điều 5. Tham mưu trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Phát triển nông thôn để UBND tỉnh phê duyệt và chịu trách nhiệm về các nội dung các văn bản đã trình.
  Điều 6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao.
  Điều 7. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:
  Điều 8. Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn:
  Điều 9. Về quy hoạch, bố trí dân cư:
  Điều 10. Về chế biến, bảo quản nông lâm sản:
  Điều 11. Phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan thực hiện các dự án quốc tế được giao thuộc chuyên nghành quản lý; hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các dự án được tỉnh giao thuộc chương trình của Chính phủ phân công cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  Điều 12. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý việc thực hiện sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn đã được đầu tư thuộc chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm được giao.
  Điều 13. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý được giao.
  Điều 14. Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
  Điều 15. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật; Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực phát triển nông thôn.
  Điều 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao theo quy định của pháp luật.
Chương III — TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
  Điều 17. Lãnh đạo Chi cục:
  Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn gồm có:
  Điều 19. Biên chế
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.