Quyết định · UBND
Quyết định 45/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2012
- Hết hiệu lực
- 12/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 61/2007/NQ-CP — Về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân (07/12/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật.
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị ở tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả với UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 3. Mục đích hoạt động của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 5. Phạm vi hoạt động của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 6. Thẻ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 7. Thẩm quyền công nhận, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Thẻ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT
Mục 1 — XÂY DỰNG, CỦNG CỐ BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT
Điều 8. Tiêu chuẩn Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 9. Nguồn lựa chọn Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận, cấp Thẻ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 11. Củng cố, kiện toàn Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Mục 2 — ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI THẺ BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT
Điều 12. Đổi, cấp lại Thẻ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Mục 3 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT
Điều 14. Quyền của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 15. Nghĩa vụ của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.