Văn bản · Chính phủ

Văn bản 45-CP

Về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và Công An nhân dân

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/07/1995
Ngày có hiệu lực
15/07/1995
Hết hiệu lực
28/05/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Điều 4. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1. - Điều lệ này quy định về bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân).
Điều 2. - Điều lệ này quy định 5 chế độ bảo hiểm xã hội:
Điều 3. - Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 2 của Điều lệ này được áp dụng:
Điều 4. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Quân nhân, công an nhân dân được cấp sổ bảo hiểm xã hội để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này.
Điều 5. - Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
Điều 6. -
Điều 7. - Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc do thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc. Mức trợ cấp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau bằng 85% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 8. - Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai thì thời gian nghỉ việc theo các Điều 9, 10 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Điều 9. - Trong thời gian có thai được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần một ngày. Trường hợp người có thai thuộc đơn vị đóng quân ở xa cơ quan y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì mỗi lần đi khám thai được nghỉ 2 ngày.
Điều 10. -
Điều 11. - Quân nhân, công an nhân dân nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nếu nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Điều 12. - Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ. Ngoài ra, khi sinh con được trợ cấp một lần bằng 1 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 13. - Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn trong huấn luyện quân sự, trong học tập rèn luyện, công tác, lao động sản xuất và xây dựng (kể cả ngoài giờ làm việc do yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị); hoặc tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc được hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Điều 14. - Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động.
Điều 15. - Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Mức trợ cấp tính như sau:
Điều 16. - Quân nhân, công an nhân dân được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu xuất ngũ (nghỉ việc) mà không thuộc diện hưởng lương hưu thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội trả.
Điều 17. - Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị một trong các trường hợp liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu.
Điều 18. - Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng hoạt động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.
Điều 19. - Quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng, khi viết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội đang quản lý giới thiệu đi điều trị và giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Điều 20. - Quân nhân, công nhân dân chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ này.
Điều 21. - Quân nhân, công an nhân dân hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Mục IV Điều lệ này thì đồng thời được hưởng cả chế độ hưu trí.
Điều 22. - Quân nhân, công an nhân dân bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, được Hội đồng Giám định y khoa bệnh nghề nghiệp xác nhận, thì được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với quân nhân, công an nhân dân bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và 21 Điều lệ này.
Điều 23. - Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng nếu có một trong những điều kiện sau đây:
Điều 24. - Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn so với quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 23 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 25. - Quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi như sau:
Điều 26. - Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 25 Điều lệ này là: tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Điều 27. - Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ (nghỉ việc) nếu có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi đời quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 23 Điều lệ này để được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng mà tự nguyện không hưởng trợ cấp xuất ngũ, thì đến khi đủ tuổi đời được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Điều 28. - Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của Sứ quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà quân nhân, công an nhân dân cư trú).
Điều 29. - Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; quân nhân, công an nhân dân chờ giải quyết chế độ hưu trí; quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.
Điều 30. - Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết do ốm đau, tại nạn rủi ro đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; quân nhân, công an nhân dân chết khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trở cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết, thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền tuất hàng tháng:
Điều 31. -
Điều 32. - Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ (kể cả trường hợp xuất ngũ chờ giải quyết chế độ hưu trí nói tại Điều 27) chết, quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết mà không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hàng tháng; những quân nhân, công an nhân dân chết mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 tuổi thì gia đình được nhận tiền tuất một lần.
Điều 34. - Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
Điều 35. - Hàng tháng, cơ quan Tài chính Quân đội, Công an có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 và trích từ tiền lương của quân nhân, công an nhân dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương cấp hàm hoặc lương ngạch bậc và các khoản phụ cấp thâm niên, khu vực, chức vụ, đặt đỏ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Điều 36. - Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 37. - Các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân được quản lý thực hiện như sau:
Điều 38. -
Điều 39. -
Điều 40. -
Điều 41. - Khi xảy ra tranh chấp giữa quân nhân, công an nhân dân hoặc Thủ trưởng đơn vị quân đội, công an với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
Điều 42. - Quyền hưởng bảo hểm xã hội của quân nhân, công an nhân dân bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam; sau thời gian bị tù giam quân nhân, công an nhân dân được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội, trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì quân nhân, công an nhân dân được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã hội thời gian bị đình chỉ.
Điều 43. - Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị huỷ bỏ đối với quân nhân, công an nhân dân khi đảo ngũ và có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp.
Điều 44. - Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân, công an nhân dân vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường thiệt hại.
Điều 45. - Cán bộ thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 46. - Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995, những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 47. - Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hoặc tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Điều lệ này vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ. Mọi chi phí về bảo hiểm xã hội cho các đối tượng này do ngân sách Nhà nước đài thọ.
Điều 48. - Quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên trước ngày thi hành Điều lệ này khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ này.
Điều 49. - Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian phục vụ tại ngũ; thời gian là công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp thôi việc thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều 50. - Công nhân viên chức quốc phòng và viên chức công an nhân dân thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12-CP ngày 26-1-1995 của Chính phủ.
Điều 51. -

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.