Quyết định · UB
Quyết định 4503/1998/QĐ-UB
V/v Ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nuớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố ĐN
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/1998
- Ngày có hiệu lực
- 21/08/1998
- Hết hiệu lực
- 16/12/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định đỊn bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 1998 và thay thế Quyết định 2602/QĐ-UB ngày 28/7/1997 của UBND thành phố ĐN. Các quy định khác trước đây của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) và UBND thành phố ĐN về đền bù giải tỏa trái với quy định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố ĐN, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, các cơ quan, đơn vị và các hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dung Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại. Điều 3. Đối tượng được bồi thường thiệt hai. Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại Chương II — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tác đền bù thiệt hại về đất Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất ở. Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại theo bảng giá đất do UBND thành phố quy định cho từng vị trí đất, từng loại đất. Trường hợp đặc biệt, UBND thành phố sẽ quyết định giá đất cho từng dự án theo, đỊ nghị của Sở Tài chính- Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Điều 10. Đền bù thiệt hại về đất ở bao gồm đất ở đô thị và nông thôn) Điều 11. Điều 12. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng Chương III — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN Điều 13. Nguyên tắc đền bù thiệt hai về tài sản Điều 14. Điều kiện đươc đền bù về nhà và tài sản Điều 15. Phương pháp đền bù Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. Điều 17. Đền bù thiệt hại về mồ mả : Điều 18. Việc đền bù, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ, trên cơ sở đề nghị của các Hội đồng đền bù giải tỏa mặt bằng, Chủ tịch UBND thành phố quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Điều 19. Đền bù thiệt hại về hoa màu. Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 20. Điều 21. Điều 22. Điều 23. Điều 24. Điều 25. Điều 26. Chương V — CHI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI TỎA Điều 27. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Điều 31. Khiếu nại và thời hiệu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.