Quyết định

Quyết định 46/1999/QĐ-NHNN6

Ban hành Quy định về nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/02/1999
Ngày có hiệu lực
20/02/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết dịnh này Quy dịnh về nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có niệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/QĐ-NH ngày 25/3/1995 của Thống đôc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về điếu hòa tlển mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) được lập Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hàrth để quản lý tiền dự trữ phát hành và thực hiện nghiệp vụ phát hành trên cơ sở kế hoạch cung ứng tiền tăng thêm hàng năm được Chính phủ phê duyệt; nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt cua nền kinh tế; nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.
  Điều 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vu điều hòa tiền mặt trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua hoạt động của các Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành được bảo quản, quản lý tại các Kho tiền Trung ương, kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Quỹ dự trữ phát hành bao gồm các loại tiền giấy, tiền kim loại đã công bố lưu hành, chưa công bố lưu hành, đã đình chỉ lưu hành và tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nhập từ Quỹ nghiệp vụ phát hành.
  Điều 4. Những trường hợp được xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành:
  Điều 5.
  Điều 6. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện việc xuất nhập Quỹ dự trữ phảt hành thì chi nhánh để đảm bảo yêu cầu thu, chi tiền mặt đối với khách hàng.
  Điều 7. Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm các loại tiền gíấy, tiền kim loại được sử dụng để giao dịch hàng ngày giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng có quan hệ dịch vụ ngân quỹ, thanh toán với Ngân hàng Nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ khác của Ngân hàng Nhà nước. Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được xuất, nhập với Quỹ dự trữ phát hành tại Kho tiền I Trung ương và quỹ tiền mặt của các khách hàng có quan hệ dịch vụ ngân quỹ, thanh toán với Ngân hàng Nhà nước Trung ương
  Điều 8. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về qua Quỹ nghiệp vụ phát hành do Sở giao dịch hay Chi nhánh quản lý, đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho các tổ chức tín dụng: Kho bạc Nhà nước trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi của họ.
  Điều 9. Căn cứ nhu cầu thu, chi tiền mặt; diện tích và điều kiện an toàn của kho tiền từng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, định kỳ 6 tháng 1 lần hoậc đột xuất. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ dự kiến mức tồn Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; dự kiến tồn Quỹ dự trừ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc phê duyệt. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh định mức tồn Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành được duyệt. Trường hợp đặc biệt, các Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành tai Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có thể để mức tồn quỹ cao hơn hoặc thấp hớn so với định mức được duyệt để phù hợp với diễn biến thu, chi tiển mặt trong từng thời kỳ.
  Điều 10. Căn cứ định mức tồn Quỹ dự trữ phát hành và tiến độ thực hiện xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ được ký lệnh điều chuyển và tổ chức thực hiện việc điều chuyển tiền mặt giữa các Quỹ dự trữ phát hành nhằm đảm bảo đủ định mức tồn Quy dự trữ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố để chủ động đáp ở yêu cầu lưu thông tiền mặt trên địa bàn.
  Điều 11. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả thực hiện công tác điều hòa tiền mặt, bảo đảm đáp ứng đủ tiền mặt cho nhu cầu giải ngân của Kho bạc Nhà nước, các Tổ chức tín dụng có quan hệ dịch vụ ngân quỹ, thanh toán với Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thống đốc về sự an toàn của mọi tài sản bảo quản trong các kho tiền khác trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 12. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nưởc quy định thời gian giao dịch tiền mặt đối với khách hàng một cách hợp lý; quy định thời gian kiểm kê cuối ngày các Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành theo chế độ hiện hành nhưng phải bảo dảm thu: chi tiền mặt kịp thời theo yêu cầu của khách hàng có mở tài khoản tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 13. Việc thu thập thông tin và báo cáo thống kê nghiệp vụ phát hành và kho qnỹ quy định như sau:
Chương III — TỔ CHỨC THỤC HIỆN
  Điều 14. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện Quy định này và có biện pháp tổ chức kiểm tra, theo dõi chặt chẽ Việc thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi tiền mặt qua Quỹ nghiệp vụ phát hành để kịp thời điều hòa tiền mặt tại các Kho tiền của Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 15. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước căn cứ nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; tiền đình chỉ lưu hành để xác định giá trị và cơ cấu các loại tiền mặt đưa vào lưu thông theo từng thời kỳ tháng, quý, năm.
  Điều 16. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình thu, chi tiền mặt trên địa bàn tỉnh, thành phố.
  Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung các khoản tại Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.