Quyết định · UB

Quyết định 46/1999/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị Dự toán Ngân sách và các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/05/1999
Ngày có hiệu lực
29/05/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những điều quy định trước đây của UBND tỉnh Nghệ An trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — Những quy định chung
  Điều 1. Mục đích công khai tài chính.
  Điều 2. Nguyên tắc công khai tài chính.
  Điều 3. Đối tượng, phạm vi áp dụng công khai tài chính.
  Điều 4. Tuỳ theo nội dung, tính chất của từng loại thông tin và đối tượng tiếp nhận thông tin, việc công khai tài chính có thể thực hiện thông qua những hình thức sau:
Chương II — Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách
  Điều 5. Đối với các đơn vị dự toán thụ hưởng NSNN.
  Điều 6. Đối với các đơn vị dự toán (hoặc các ban quản lý) làm chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình, hạng mục công trình.
  Điều 7. Đối với các đơn vị dự toán ngân sách hoạt động có thu.
  Điều 8. Đối với các đơn vị dự toán có nguồn thu từ đóng góp của tổ chức, cá nhân:
  Điều 9. Trong trường hợp báo cáo quyết toán tài chính năm chưa được duyệt (trừ báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản) thì đơn vị tạm thời công khai theo số liệu quyết toán của đơn vị lập. Thời điểm công khai được tính bắt đầu sau 20 ngày kể từ ngày gửi báo cáo quyết toán năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Sau khi quyết toán tài chính được phê duyệt thì thực hiện công khai theo quy định tại các điều 5, 6, 7, 8.
Chương III — Công khai tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
  Điều 10. Nội dung công khai
  Điều 11. Hình thức công khai.
  Điều 12. Thời gian, thời điểm công khai.
Chương IV — Tổ chức thực hiện
  Điều 13.
  Điều 14. Các đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính theo quy định của quy chế này có quyền chất vấn đơn vị, tổ chức công bố công khai về các nội dung công khai tài chính. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng thông tin đã công khai để xuyên tạc sai sự thật, gây mất đoàn kết, làm rối nội bộ, ảnh hưởng xấu hoạt động, công tác, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thì tuỳ theo tính chất, mức độ sai phạm để xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 15. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính vật giá để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.