Quyết định · UB
Quyết định 46/2002/QĐ-UB
Ban hành quy chế về công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
- 40/1998/TT-TCCP — Hướng dẫn tổ chức lưu trữ ở Cơ quan Nhà nước các cấp. (24/01/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND -UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Giám đốc Trung tâm lưu trữ tỉnh, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. 1. Quy chế này cụ thể hóa nội dung Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04- 4-2001 cho phù hợp để quản lý công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. 1. "Tài liệu lưu trữ" là bản chính, bản gốc, bản thảo đã được duyệt ký, bản sao hợp pháp của các văn bản, các ấn phẩm sách báo đặc biệt; các tài liệu quản lý Nhà nước; tài liệu chuyên môn; tài liệu về các công trình nghiên cứu khoa học; tài liệu khoa học kỹ thuật (dự án, bản vẽ kỹ thuật, bản đồ...); tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh; Tài liệu ghi âm, ghi hình, micro phim; tài liệu điện tử và tài liệu được làm ra bằng phương pháp ghi tin khác có giá trị được hình thành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và của các nhân vật lịch sử, tiêu biểu trong các thời kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, được lựa chọn đưa vào bảo quản trong hệ thống lưu trữ Nhà nước, phục vụ cho hoạt động thực tiên và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu lịch sử.
Điều 3. Tài liệu lưu trữ tỉnh Nghệ An là những di sản quý báu của dân tộc việt Nam nói chung, của nhân dân Nghệ An nói riêng, không một tổ chức, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng, tiêu hủy trái phép hay làm hư hại tài liệu lưu trữ.
Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ LƯU TRỮ HỒ SƠ TÀI LIỆU
Điều 4. Về công tác lập hồ sợ:
Điều 5. Thành phần phông lưu trữ Nhà nước ở tỉnh Nghệ An bao gồm:
Điều 6. 1. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải có lưu trữ hiện hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ trong phạm vi thẩm quyền được giao.
Điều 7. 1. Lưu trữ lịch sử địa phương bao gồm: Trung tâm lưu trữ tỉnh; lưu trữ huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là lưu trữ huyện).
Điều 8. Tài liệu riêng của các cá nhân, gia đình, dòng họ có giá trị như quy định tại Điều I của pháp lệnh lưu trữ Quốc gia (nếu có) thì báo với lưu trữ lịch sử và được giúp đỡ, quản lý theo những quy định sau:
Chương III — THU THẬP BỔ SUNG TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ
Mục 1 — Giao nộp, sưu tầm tài liệu lưu trữ
Điều 9. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 10. Thời hạn giao nộp tài liệu từ lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức các cấp vào lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
Điều 11. Lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện, lưu trữ xã có trách nhiệm thu thập, sưu tầm và bảo quản tài liệu từ các nguồn sau đây:
Điều 12. Danh mục các cơ quan là nguồn nộp lưu và thành phần nộp lưu vào lưu trữ tĩnh, lưu trữ huyện, lưu trữ xã do Chủ tịch UBND cùng cấp quy định theo mẫu hướng dẫn của cơ quan lưu trữ Trung ương.
Điều 13. Việc quản lý tài liệu của cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập các đơn vị hành chính; thay đổi địa giới được thực hiện như sau:
Điều 14. Khi giao nộp tài liệu lưu trữ vào các Trung tâm lưu trữ Quốc gia, lưu trữ tỉnh và lưu trữ huyện, lưu trữ xã, các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu phải thực hiện những quy định sau:
Mục 2 — Chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
Điều 15. Hồ sơ, tài liệu bảo quản tại các kho lưu trữ phải được phân loại, chỉnh lý theo đúng yêu cầu do cơ quan lưu trữ Trung ương quy định.
Điều 16. Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên tổ chức xác định giá trị tài liệu của cơ quan nhằm:
Điều 17. Dựa theo bảng thời hạn bảo quản mẫu của cơ quan lưu trữ Trung ương, Trung tâm lưu trữ tỉnh phối hợp với các ngành, các cấp nghiên cứu, ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu cho từng ngành, các cấp để chỉ đạo việc xác định giá trị tài liệu của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cổ trách nhiệm ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan, tổ chức theo hướng dẫn chung của cơ quan lưu trữ tỉnh và cơ quan quản lý các cấp, các ngành.
Điều 18. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
Điều 19. Việc kiểm tra tài liệu hết giá trị của các cơ quan trước khi quyết định tiêu hủy được quy định như sau:
Điều 20. Việc quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị được quy định như sau:
Điều 21. Căn cứ hướng dẫn của cơ quan lưu trữ Trung ương, Trung tâm lưu trữ tỉnh hướng dẫn cụ thể về thủ tục thẩm định kiểm tra và tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
Chương IV — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 22. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo quy định sau:
Điều 23. Bảo quản tài liệu lưu trữ: hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phải được bảo quản an toàn trong các kho lưu trữ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau đây:
Chương V — SỬ DỰNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 24. Mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và người nước ngoài được sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của mình.
Điều 25. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:
Điều 26. 1. Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện, xã được sử dụng rộng rãi cho yêu cầu nghiên cứu của toàn xã hội sau 10 năm kể từ năm kết thúc công việc, trừ tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm.
Điều 27. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu:
Điều 28. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
Điều 29. Việc sao tài liệu lưu trữ quy định như sau:
Điều 30. Cấp chứng thực tài liệu lưu trữ:
Điều 31. Công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
Điều 32. Việc mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài được quy định như sau:
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 33. Nội dung quản lý Nhà nước về lưu trữ bao gồm:
Điều 34. Trung tâm Lưu trữ tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau:
Điều 35. Lưu trữ huyện có chức năng, nhiệm vụ sau:
Điều 36. Lưu trữ xã giúp UBND xã quản lý tài liệu HĐND - UBND xã và các bộ phận, đơn vị ở xã.
Điều 37. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức làm công tác lưu trữ. Người được bố trí làm công tác lưu trữ phải bảo đảm tiêu chuẩn chức danh viên chức lưu trữ.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Giao cho: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, xã, Giám đốc Trung tâm lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Điều 39. 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm tức nội dung bản Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.