Quyết định · UBND
Quyết định 46/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2009
- Ngày có hiệu lực
- 03/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 115/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi (14/11/2008)
- 151/2007/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác (10/10/2007)
- 72/2007/NĐ-CP — Về quản lý an toàn đập (07/05/2007)
- 143/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (28/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 32/2001/PL-UBTVQH10 — Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (04/04/2001)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 249/2004/QĐ-UB ngày 06/12/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi Điều 4. UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; kiểm tra việc thi hành Pháp lệnh về Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi tại địa phương. Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến công trình thuỷ lợi được quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Điều 6. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi (KTCTTL) trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc các vùng sau đây: Điều 7. UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý khai thác như sau: Điều 8. Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi do dân hoặc doanh nghiệp tự đầu tư, tự quản lý và công trình có yêu cầu kỹ thuật quản lý phức tạp, UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng. Điều 9. Việc bàn giao các công trình thuỷ lợi theo phân cấp cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác tại Quy định này phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài sản. Điều 10. UBND xã, phường, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức hợp tác dùng nước phải thành lập, củng cố các đội, tổ thuỷ nông trong Hợp tác xã nông nghiệp để quản lý, bảo vệ và dẫn nước đến mặt ruộng. Những nơi không có tổ chức hợp tác dùng nước thì UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm vận động thành lập tổ hợp tác dùng nước theo quy định tại Nghị định số 151/2007NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Điều 11. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau: Điều 12. Tổ chức hợp tác dùng nước ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Điều 9 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau: Điều 13. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi có quyền và nghĩa vụ: Điều 14. Bảo vệ công trình thủy lợi: Công trình, hạng mục công trình thuỷ lợi do tổ chức, cá nhân nào quản lý khai thác thì tổ chức, cá nhân đó chịu trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình theo quy định của pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP và các văn bản quy định hiện hành khác liên quan đến việc tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi. Điều 15. Trách nhiệm của Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi: Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuỷ lợi của UBND các cấp được phân cấp cụ thể như sau: Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuỷ lợi của tổ chức hợp tác dùng nước: Điều 18. Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép: Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên phạm vi toàn tỉnh gồm: Điều 20. Các Sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện việc quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau: Điều 21. UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố gồm: Điều 22. UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn gồm: Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, ngăn chặn các hành vi phá hoại công trình thuỷ lợi thì được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 24. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý theo pháp luật hiện hành của nhà nước. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các cấp; Công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi Quảng Ngãi; các tổ chức, cá nhân được phân cấp có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo bản Quy định này. Điều 26. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các cấp; Công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi Quảng Ngãi, hàng năm tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.