Quyết định · UBND
Quyết định 46/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2014
- Hết hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất và bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo Điều 9. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 14. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án sử dụng vốn vay của tổ chức quốc tế nước ngoài Điều 18. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở Điều 22. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 24. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 25. Về lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 26. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu Điều 28. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 29. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 30. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Điều 31. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất Điều 32. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ Điều 33. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 34. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 35. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Quy định này Điều 36. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành Điều 37. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 38. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 39. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Xử lý một số vấn đề phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp Điều 41. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 42. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 45. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.