Văn bản

Văn bản 4614/QĐ.UB

"V/v cơ chế giao kế hoạch cho các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích"

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/11/1997
Ngày có hiệu lực
12/11/1997
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành Cơ chế giao kế hoạch cho các DNNN hoạt động công ích trên địa bàn tỉnh Nghệ An gồm các nội dung sau:
Điều 2. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, Thị xã cửa Lò, Giám đốc các DNNN hoạt động công ích và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Ban hành Cơ chế giao kế hoạch cho các DNNN hoạt động công ích trên địa bàn tỉnh Nghệ An gồm các nội dung sau:
Chương I — Phân công hướng dẫn xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch . a) Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường và dịch vụ công cộng đô thị:
Chương II — Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch giao cho DNNN hoạt động công ích . A. Chỉ tiêu pháp lệnh: gồm:
Chương M — núi và phục vụ nhiệm vụ . chính trị
Chương III — Phân công trách nhiệm Thẩm định và tổng hợp kế hoạch . - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình các DNNN hoạt động công ích xây dựng kế hoạch sản xuất, dịch vụ, tài chính, kỹ thuật gửi cho UBND thành phố hoặc thị xã, các Sở quản lý KTKT và các ngành liên quan (Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, Sở LĐTB và xã hội, Ban Tổ chức chính quyền, Cục thuế...);
  Điều 2. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, Thị xã cửa Lò, Giám đốc các DNNN hoạt động công ích và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này nhằm triển khai và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 02/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII và chương trình hành động của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tạo điều kiện cho giáo viên mầm non ngoài biên chế, giáo viên công tác ở miền núi ổn định đời sống, an tâm công tác; khuyến khích giáo viên và học sinh học tập nâng cao trình độ, khen thưởng kịp thời các thầy giáo, cô giáo và học sinh đạt thành tích cao trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt.
  Điều 2. Đối tượng áp dụng của quy định này bao gồm:
Chương II — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI BIÊN CHẾ VÀ GIÁO VIÊN CÔNG TÁC Ở MIỀN NÚI
  Điều 3. Mỗi giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các thôn xã miền núi được Nhà nước chi hỗ trợ mỗi tháng 80.000đ. Mỗi giáo viên mầm non ngoài: biên chế ở các địa phương còn lại trong tỉnh được Nhà nước chi hỗ trợ mỗi tháng 50.000đ.
  Điều 4. Giáo viên mầm hon ngoài biên chế Nhà nước có từ 15 năm công tác liên tục trở lên, từ năm học 1997-1998 thôi dạy mà có lý do chính đáng được tỉnh trợ cấp 1 lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp bằng mức phụ cấp hiện hưởng.
  Điều 5. Giáo viên miền xuôi được điều động phân công công tác ở miền núi, rẻo cao hoàn thành nhiệm vụ sau thời gian công tác nam 5 năm, nữ 4 năm có nguyện vọng về quê hương công tác thì được Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận bố trí công tác hợp lý.
  Điều 6. Các giáo viên công tác ở vùng cao liên tục từ 15 năm trỏ lên đến lúc nghỉ hưu có nguyện vọng trở về quê hương (quê cha, quê mẹ) hoặc nơi đang công tác thì sẽ được địa phương cấp đất ở.
Chương III — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN ĐI HỌC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
  Điều 7. Các giáo viên, cán bộ trong biên chế nhà nước thuộc ngành CD-ĐT được Giám đốc Sở GD-ĐT, UBND các huyện cử đi học đào tạo nâng cáo trình độ trong chỉ tiêu tuyển sình hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc của UBND tỉnh đối với các trường thuộc tỉnh) tập trung hoặc tại chức được hưởng quyền lợi và chế độ như mục 2 bản quy định về cơ chế chính sách khuyến khích và thủ tục cấp phát kinh phí cho việc mở các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, ban hành kèm theo quyết định số 1684/QĐ-UB ngày 05-05-1997 của UBND tỉnh Nghệ An.
  Điều 8. Đối với các đối tượng được cử đi đào tạo Thạc sĩ, đi nghiên cứu sinh được trợ cấp thêm 500.000đ cho mỗi người để phục vụ xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp.
Chương IV — CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, HỌC SINH CÓ THÀNH TÍCH CAO
  Điều 9. Giáo viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhận dân, Nhà giáo ưu tứ thì được thưởng:
  Điều 10. Đối với học sinh đạt giải quốc tế:
  Điều 11. Đối với học sinh đạt giải quốc gia:
  Điều 12. Học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh từ giải ba trở lên, sau khi tốt nghiệp PTTH, nếu có nguyện vọng vào học các trường cao đẳng và trung học sư phạm của tỉnh thì sẽ được gọi vào học không phải quá thi tuyển.
Chương V — NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ CẤP CHO CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ
  Điều 13. Nguồn kinh phí để cấp cho các chính sách, chế độ quy định trên đây được lấy trong nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm.
Chương VI — TỔ CHÚC THỰC HIỆN
  Điều 14. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Chủ tịch UBNĐ các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện bản quy định này.
  Điều 15. Cá nhân nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với các quy định trong bản quy đinh này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.