Quyết định · UBND
Quyết định 47/2019/QĐ-UBND
Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/10/2019
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2019
- Hết hiệu lực
- 29/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21/10/2019 và thay thế Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc chung
Điều 3. Căn cứ hình thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở
Điều 4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở
Điều 5. Điều kiện, yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở
Điều 6. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chương II — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Mục 1 — XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ
Điều 7. Thông báo đề xuất, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 8. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện
Điều 9. Thông báo danh mục, hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 10. Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực
Điều 11. Thông qua danh mục tổng hợp tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 12. Thẩm định tài chính, kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 13. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 14. Hủy quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
Điều 15. Phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí và ký kết hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 16. Đình chỉ, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 17. Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 18. Điều chỉnh quyết định, hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 19. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Mục 3 — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, XỬ LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN,
Điều 20. Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 21. Đánh giá, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 22. Xử lý tài chính đối với nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh không hoàn thành
Điều 23. Xử lý tài sản đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 24. Thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin, báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 25. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 26. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương III — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 27. Trình tự xác định, tuyển chọn, phê duyệt nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá nhiệm thu, xử lý tài chính, tài sản, đăng ký lưu giữ, công nhận và phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ cơ sở
Điều 28. Chế độ thông tin báo cáo
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính
Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng
Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở
Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập
Điều 36. Trách nhiệm của thành viên các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.