Quyết định · UBND

Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/11/2023
Ngày có hiệu lực
10/12/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2023 và thay thế Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương I — :
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Tên gọi, trụ sở, thời gian hoạt động và vốn điều lệ, vốn hoạt động của Quỹ
  Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, người đại diện theo pháp luật
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động, phương thức hoạt động
  Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn
Chương II — :
  Điều 6. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc
  Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Quỹ
  Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm soát viên Quỹ
  Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Quỹ
Chương III — :
  Điều 10. Đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng
  Điều 11. Điều kiện để được cấp bảo lãnh tín dụng
  Điều 12. Phạm vi bảo lãnh tín dụng
  Điều 13. Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng
  Điều 14. Đồng tiền và giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng
  Điều 15. Chi phí hoạt động bảo lãnh tín dụng
  Điều 16. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng
  Điều 17. Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng
  Điều 18. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng
  Điều 19. Chứng thư bảo lãnh
  Điều 20. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn
  Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
  Điều 22. Quyền và nghĩa vụ bên nhận bảo lãnh
  Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh
  Điều 24. Quy trình thực hiện cam kết bảo lãnh tín dụng
  Điều 25. Thông báo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng
  Điều 26. Thẩm định hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh
  Điều 27. Các trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
  Điều 28. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng
  Điều 29. Nhận nợ và hoàn trả khoản nợ được bảo lãnh
  Điều 30. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn
  Điều 31. Phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh
  Điều 32. Xử lý rủi ro
Chương IV — :
  Điều 33. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
  Điều 34. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính
  Điều 35. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 36. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 37. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 38. Kiểm toán và công khai báo cáo tài chính
Chương V — :
  Điều 39. Cơ cấu lại và giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 40. Các trường hợp phải giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 41. Hội đồng giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 42. Quy trình giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 43. Quyết định giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 44. Trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi có quyết định giải thể
  Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể
  Điều 46. Phá sản Quỹ bảo lãnh tín dụng
  Điều 47. Xử lý tranh chấp
Chương VIII — :
  Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 49. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 50. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
  Điều 51. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 52. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 53. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 54. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
  Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.