Quyết định · UBND
Quyết định 48/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 21/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2009 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2008; Quyết định số 1946/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Khoa học tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2010-2015 và Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi thành viên Hội đồng Khoa học tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2010-2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 3. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 4. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 5. Đề án khoa học cấp tỉnh Điều 6. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh Điều 7. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh Chương III — ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 11. Tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 12. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng Điều 13. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đột xuất Chương IV — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ Điều 14. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 15. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 16. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 17. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 18. Tổ thẩm định kinh phí Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ Chương V — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ Điều 20. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 21. Điều chỉnh hợp đồng Điều 22. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nghiệm thu cấp cơ sở) Điều 23. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 24. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh Điều 25. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin Chương VI — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của Cơ quan đề xuất đặt hàng, Cơ quan phối hợp thực hiện Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 31. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng Điều 32. Trách nhiệm của thành viên Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.