Quyết định · UBND
Quyết định 48/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/08/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 73/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 31 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh (06/11/2017)
- 12/2019/QĐ-BND — Sửa đổi một số nội dung của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 ngày 8 năm 2017 của UBND tỉnh (22/05/2019)
- 73/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 31 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh (06/11/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 14/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (26/02/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện được bồi thường về đất Điều 4. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, trình tự xác định giá đất cụ thể Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 8. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 11. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, đất ở còn lại sau khi thu hồi do ảnh hưởng của Dự án Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 15. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất Điều 16. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ Điều 17. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 26. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 27. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 28. Bố trí tái định cư Điều 29. Các trường hợp được tái định cư Điều 30. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người Điều 31. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất tái định cư Điều 32. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước bố trí đất tái định cư, giao đất tái định cư Điều 33. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 36. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 37. Khen thưởng, xử phạt Điều 38. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.