Quyết định · UB

Quyết định 49/2003/QĐ-UB

Về việc ban hành bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/05/2003
Ngày có hiệu lực
03/06/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001; Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001; Quyết định số 93/2000/QĐ-UB ngày 27/11/2000 và Quyết định số 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp & PTNT, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi; Chi cục quản lý nước và các công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Công ty, Xí nghiệp thủy lợi và Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Bản quy định này quy định các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: Thực hiện kiên cố hóa kênh mương; phát triển thủy lợi để tưới, tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản; Chính sách về thủy lợi phí và quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định do doanh nghiệp thủy nông quản lý.
  Điều 2. UBND tỉnh khuyến khích các địa phương, các đơn vị, cá nhân (sau đây gọi tắt là đơn vị) huy động nội lực để kiên cố hóa kênh mương, xây dựng cơ sở hạ tầng về thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản.
  Điều 3. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân dùng nước (sau đây gọi tắt là hộ dùng nước) được hưởng chính sách giảm mức thu thủy lợi phí tại Quyết định này.
Chương II — CÁC CHÍNH SÁCH CỤ THỂ
  Điều 4. Mục tiêu thực hiện kiên cố hóa kênh mương:
  Điều 5. Những yêu cầu khi thực hiện kiên cố hóa kênh:
  Điều 6. Nguồn vốn kiên cố kênh:
  Điều 7. Mức hỗ trợ vốn của tỉnh để nhân dân kiên cố kênh loại III theo dự án được duyệt:
  Điều 8. Môt số chế đô kiên cố kênh:
  Điều 9. Cơ chế quản lý:
  Điều 10. Nguyên tắc chung trong việc xây dựng công trình thủy lợi để tưới tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản:
  Điều 11. Về cơ chế tài chính:
  Điều 12. Về cơ chế quản lý:
  Điều 13. Những quy định chung về mức thu thủy lợi phí:
  Điều 14. Chính sách thủy lợi phí đối với huyện, xã miền núi, vùng bơm điện:
  Điều 15. Chính sách giảm mức thu thủy lợi phí do hiệu quả kiên cố hóa kênh mương (Kênh loại III):
  Điều 16. Chính sách hỗ trợ các tổ chức thủy nông cơ sở:
  Điều 17. Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
  Điều 18. Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm:
  Điều 19. Bảo dưỡng công trình là những việc tương tự như sửa chữa thường xuyên nhưng có khối lượng nhỏ (dưới 2m3 đất đào đắp hoặc 0,5m3 xây đúc), bảo dưỡng máy móc thiết bị như cạo hà, sơn chống rỉ, bắt vít, xiết bu lông, sơn sấy động cơ, tra dầu mỡ, vệ sinh công nghiệp, vận hành thử máy móc thiết bị...
  Điều 20. Mức chi phí sửa chữa thường xuyên (SCTX):
  Điều 21. Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên:
  Điều 22. Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán:
  Điều 23. Xét duyệt đồ án dự toán SCTX:
  Điều 24. Nghiệm thu quyết toán:
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
  Điều 26. Hàng năm, Ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác triển khai chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu. phúc tra và thanh quyết toán cho các ngành, các đơn vị liên quan và các huyện thực hiện quyết định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.