Văn bản · Chính phủ
Văn bản 49-CP
Về việc quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/07/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/1995
- Hết hiệu lực
- 28/07/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 5248/1998/QĐ-UB — Về ban hành Quy định phân luồng tuyến và giờ hoạt động đối với các phương tiện vận tải tham gia hoạt động tại thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (15/09/1998)
- 3093/QĐ-UBND — v/v năm 1996 ban hành Quy định quản lý rác thải của thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (21/09/1996)
Hướng dẫn thi hành (10)
- Không số — Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân (06/07/1995)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Bảo vệ công trình giao thông (02/12/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 14-LCT/HĐNN8 — Về lực lượng Cảnh Sát Nhân Dân Việt Nam (28/01/1989)
- Không số — Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân (06/07/1995)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Bảo vệ công trình giao thông (02/12/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 14-LCT/HĐNN8 — Về lực lượng Cảnh Sát Nhân Dân Việt Nam (28/01/1989)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính. Điều 2. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính mà có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng: Điều 3. Điều 4. Xử phạt đối với các hành vi xâm phạm công trình giao thông đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 5. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, duy tu, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường bộ. Điều 6. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm làm hư hại công trình giao thông đường bộ, gây ảnh hưởng trật tự an toàn giao thông. Điều 7. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự quản lý hè, đường đô thị: Điều 8. Xử phạt người đi xe đạp vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông. Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe súc vật kéo, người kéo, đẩy xe vi phạm trật tự, an toàn giao thông. Điều 10. Xử phạt người điều khiển xe xích lô, xe đạp lôi vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 12. Xử phạt người đua xe máy, đua mô tô trái phép, người tổ chức, người kích động đua xe trái phép. Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 14. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở khách vi phạm trật tự tự an toàn giao thông. Điều 15. Xử phạt người điều khiển xe lam, xe công nông, xe bông sen và các loại xe có tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá khổ, quá tải trọng vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 17. Xử phạt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của xe ô tô. Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi gây ô nhiễm môi trường trong giao thông đường bộ và giao thông đô thị. Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có vi phạm khác về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 20. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính. Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân. Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra giao thông. Điều 24. Thu nộp tiền phạt. Điều 25. Trình tự, thủ tục xử phạt. Điều 26. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Điều 27. Khiếu nại, tố cáo. Điều 28. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 1995; các quy định của Nghị định này thay thế các quy định của Chính phủ đã ban hành trước đây về xử phạt hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 29. Điều 30. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.