Quyết định · UBND
Quyết định 50/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 10/06/2007
- Hết hiệu lực
- 27/06/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 50/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành (29/12/2023)
- 16/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định về tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Bình Dương (17/06/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 04/2004 /QĐ-BNV — Về việc Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 04/2004/QĐ-BNV — Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Điều 3. Tiêu chuẩn chung. Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là căn cứ để các địa phương thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch: bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác. Chương II — MỤC A TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ Điều 5. Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi uỷ, Thường trực Đảng uỷ xã, phường, thị trấn. Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Điều 7. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. Điều 9. Chức trách của công chức cấp xã: Điều 10. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tài chính - Kế toán: Điều 11. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tư pháp - Hộ tịch. Điều 12. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Địa chính - Xây dựng. Điều 13. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê. Điều 14. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn hóa - Xã hội. Điều 15. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức là Trưởng Công an xã. Điều 16. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xây dựng kế hoạch thực hiện Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn. Điều 18. Quy định này là căn cứ để chuẩn bị nhân sự cho cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và thực hiện Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã cùng với việc thực hiện các chế độ chính sách của Trung ương và của tỉnh về cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã. Điều 19. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã; Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các tổ chức, đoàn thể xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để xem xét giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.