Quyết định · UBND
Quyết định 50/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 08/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 25/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (03/08/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận, Đoàn thể tỉnh, các tổ chức hội, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế căn cứ thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Các danh hiệu thi đua Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến” thuộc lực lượng bán vũ trang và lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. Điều 15. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa” Điều 16. Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 18. Hình thức khen thưởng Điều 19. Các loại hình khen thưởng Điều 20. Khen thưởng Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các hạng (có quá trình cống hiến), tôn vinh các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Khoản 30, 31, 32, 33, 34, 35 Điều 1 Luật số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013 và Điều 9, 10, 11, 15, 16, và 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ. Điều 21. Khen thưởng Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, do Chủ tịch UBND tỉnh trình đề nghị cấp trên khen thưởng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể: Điều 22. Hàng năm, khi xem xét đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các hạng được quy định tại Điều 21 của Quy chế này, đối với những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng “Cờ Thi đua của UBND tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc” thì căn cứ vào thành tích của các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc để xem xét khen thưởng, hàng năm phải có từ 2/3 trở lên số các phòng, ban và đơn vị trực thuộc phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc “Đơn vị tiên tiến”, trong đó có ít nhất 01 đơn vị đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và tập thể đó phải đạt các hình thức khen thưởng theo quy định. Điều 23. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” Điều 24. Giấy khen Điều 25. Các quyền lợi khác Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 26. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng Điều 27. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng Điều 28. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng (bao gồm các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng) Điều 29. Quy định chung về tuyến trình khen thưởng Điều 30. Thời gian trình và xử lý hồ sơ Điều 31. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, của Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ và Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị. Điều 32. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần. Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùng một khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ, nếu trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của đơn vị, địa phương, ngày lễ lớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Các trường hợp khen thưởng đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng kịp thời. Chương V — NGUỒN, MỨC TRÍCH, NỘI DUNG CHI VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG Điều 33. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 34. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng Điều 35. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi công tác thi đua, khen thưởng Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 37. Mức chi tiền thưởng của tỉnh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và Quy chế này. Điều 39. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác do Bộ, ngành Trung ương quy định đối với các cơ quan, đơn vị như: Ủy ban Mặt trận TQVN, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị Lực lượng vũ trang, các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện. Điều 40. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80 và 81 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Điều 41. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.