Văn bản

Văn bản 51/1999/QĐ.UBT

V/v ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/05/1999
Ngày có hiệu lực
11/05/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý nhà nước đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cần Thơ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, KCX, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các bên hợp tác sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. UBND tỉnh Cần Thơ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Điều 2. Việc quản lý và đầu tư vào các khu công nghiệp và khu chế xuất (được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thực hiện theo Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 và Quyết định ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương; các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ về việc phê chuẩn và ban hành Điều lệ quản lý khu công nghiệp Trà Nóc số 2068/1998/QĐ.UBT ngày 28-8-1998 và công nhận Quy chế phối hợp thẩm định dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào KCX- KCN Cần Thơ số 2074/QĐ.CT.HC.97  ngày 28-8-1997.
Điều 3. Đầu tư theo hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao (BOT), hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh (BTO), hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao (BT) thực hiện theo các điều khoản tương ứng (nếu có)  các bản quy định này và các văn bản khác của  Chính phủ về BOT, BTO, BT.
Điều 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH - ĐT) là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Xem xét chủ trương:
Điều 6. Giới thiệu địa điểm:
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ xin giấy phép đầu tư:
Điều 8. Thẩm tra, thẩm định dự án:
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung giấy phép đầu tư:
Điều 10. Thu hồi giấy phép đầu tư :
Điều 11. Đăng ký thủ tục hành chính:
Điều 12. Các thủ tục chuẩn bị xây dựng:
Điều 13. Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng:
Điều 14. Thủ tục thuê đất:
Điều 15. Thủ tục thuê lại đất:
Điều 16. Thẩm tra báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chống cháy, nổ:
Điều 17. Phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước:
Điều 18. Chế độ bác cáo thống kê:
Điều 19. Chế độ kiểm tra:
Điều 20. Căn cứ Bản quy định này, các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan thống nhất và công bố về loại hồ sơ, lệ phí nhà đầu tư cần thực hiện, không được để nhà đầu tư phải bổ sung thủ tục nhiều lần hoặc đi đến quá nhiều cơ quan trong giai đoạn giải quyết các thủ tục xin giấy phép đầu tư, chuẩn bị thi công xây dựng và đi vào sản xuất kinh doanh.
Điều 21. Các Sở, Ban, ngành và địa phương liên quan sắp xếp biên chế, tổ chức, bố trí cán bộ, chuyên viên chuyên trách có đủ trình độ năng lực để phối hợp với Sở KH - ĐT và Ban Quản lý các KCX - KCN giải quyết các thủ tục và các công việc liên quan đến đầu tư nước ngoài theo nội dung và thời gian quy định. Sở KH - ĐT phân công bộ phận theo dõi hợp tác đầu tư đủ mạnh để đảm đương nhiệm vụ này.
Điều 22. Các vấn đề khác không đề cập trong bản quy định này, các đơn vị địa phương liên quan căn cứ nội dung của Nghị định 12/CP ngày 18-2-1997, Nghị định 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ, các văn bản pháp luật hiện hành và chức năng nhiệm vụ của đơn vị địa phương để thực hiện.
Điều 23. Quy định này sẽ được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.