Quyết định · UB
Quyết định 51/2003/QĐ-UB
Ban hành Quy định về hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/07/2003
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát sông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — Những QUY ĐịNH CHUNG Điều 1. Quy định về hoạt động khai thác cát sông nhằm đưa các hoạt động khai thác cát vào nề nếp, đúng pháp luật, khuyến khích nhà đầu tư hiện đại hóa công nghiệp khai thác để giảm chi phí, nâng cao năng lực khai thác. Đồng thời nghiêm cấm và xử lý thích đáng các hoạt động khai thác cát trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật gây tổn thất tài nguyên, hủy hoại môi trường, mất an ninh trật tự xã hội và an toàn giao thông, nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác cát, kể cả nạo vét kết hợp tận thu cát trong lòng sông theo quy định của pháp luật. Điều 2. Các đơn vị khai thác cát sông phải có dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, có pháp nhân, có chức năng khai thác cát sông và được UBND tỉnh cấp phép khai thác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Việc nạo vét bến cảng khai thông luồng lạch, điều chỉnh dòng chảy phải thực hiện đúng theo dự án kế hoạch được phê duyệt của Bộ Giao thông vận tải. Chương II — QUY TRìNH, THủ TụC HàNH CHíNH Điều 4. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khai thác cát sông phải đáp ứng các điều kiện sau: Điều 5. Quy trình, thủ tục hành chính để được cấp phép khai thác cát gồm: Điều 6. Do đặc điểm mỏ cát trên tuyến sông Hậu là mỏ cát trầm tích động luôn được dòng nước mang khoáng sản (cát) từ thượng nguồn sông Cửu Long về bồi tích, là mỏ cát chung với 2 tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp, có nhiều tổ chức cùng tham gia khai thác. Vì vậy, thời hạn và khối lượng cấp phép khai thác tùy thuộc vào trữ lượng mỏ, quy mô khai thác tại khu vực khai thác, khu vực có hiện tượng sạt lở bờ sông, khu vực có đông dân cư, công trình kinh tế kỹ thuật, khu vực an ninh quốc phòng mà UBND tỉnh xem xét cấp phép có thời hạn là 2 năm và khối lượng không quá 200.000m3 /năm cho 2 phương tiện có công suất tương đương. Điều 7. Khi tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác có công trình san lấp với khối lượng vượt mức mà UBND tỉnh cấp phép thì đơn vị phải có: Hợp đồng công trình được xác minh; kế hoạch khai thác bổ sung; tăng thêm phương tiện khai thác nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét cấp bổ sung khối lượng không quá 30.000m3 hoặc tăng thêm theo hợp đồng kinh tế (nhưng phải phù hợp với trữ lượng mỏ được phép khai thác theo quy định), với 1 phương tiện, thời hạn từ 1 đến 3 tháng. Điều 8. Hàng năm tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác cát phải thực hiện khảo sát hiện trạng, khoan, đo đánh giá lại trữ lượng cát, lập bản đồ hiện trạng đáy sông, bản đồ trữ lượng cát mặt cắt khu vực khai thác cát và đánh giá lại tác động môi trường. Điều 9. Khi trữ lượng cát còn lại không đảm bảo khai thác theo hình thức công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và trình UBND tỉnh xem xét không cấp phép khai thác khu vực mỏ trên cho đến khi nào lượng cát được bồi tích lại đảm bảo cho khai thác và sau khi được khảo sát thăm dò lại thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trình UBND tỉnh xem xét cấp phép tiếp. Điều 10. Giấy phép khai thác cát được thu hồi trong những trường hợp sau: Điều 11. Chuyển nhượng mỏ cát: Chương III — TRáCH NHIệM CủA Tổ CHứC, Cá NHÂN Điều 12. Tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác cát sông có trách nhiệm: Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Chương IV — QUảN Lý NHà NƯớC Về KHAI THáC CáT SÔNG Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về khai thác cát sông, có trách nhiệm phối hợp với các ngành có chức năng tổ chức kiểm tra các quy định về khai thác cát sông, việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép. Điều 15. UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, các huyện và UBND xã, phường, thị trấn có mỏ cát thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của mình: Điều 16. Chánh thanh tra chuyên ngành về khoáng sản, đoàn kiểm tra của tỉnh, đoàn kiểm tra cấp huyện thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra khai thác cát sông, nạo vét có tận thu theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan Thanh tra các cấp giải quyết khiếu nại tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác cát. Điều 17. Công an tỉnh phân công và bố trí lực lượng cảnh sát kết hợp với thanh tra giao thông đường thủy và các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát trái phép, vi phạm các quy định của pháp luật. Điều 18. Sở Tài chính Vật giá phối hợp với cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác cát mở sổ sách, ghi chép hóa đơn, kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành và tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về giá cát sông trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 19. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các ngành liên quan như: Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Đoạn Quản lý đường sông thành lập đoàn kiểm tra hiện tượng sạt lở bờ sông khu vực khai thác cát hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Chương V — ĐIềU KHOảN THI HàNH Điều 20. Các Sở, ngành được UBND tỉnh phân công, UBND các huyện, thị, thành và UBND các xã, phường, thị trấn có tài nguyên cát lòng sông theo chức năng nhiệm vụ của mình, thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác cát sông theo quy định pháp luật và Quy định này. Điều 21. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị, thành nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết. Định kỳ 3 tháng báo cáo về UBND tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.