Quyết định · UB
Quyết định 51/2005/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/05/2005
- Ngày có hiệu lực
- 04/06/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 74/2003/TT-BNN — Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK (04/07/2003)
- 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK — Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại (23/06/2000)
- 03/2000/NQ-CP — Về kinh tế trang trại. (02/02/2000)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 1. Mục đích yêu cầu: Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của trang trại: Điều 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đã có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm: Điều 5. Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh đang trong quá trình kiến thiết cơ bản, chưa có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm: Điều 6. Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm: Điều 7. Đối với cá nhân được thừa kế hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận KTTT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT gồm: Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KTTT và Cơ quan tiếp nhận và hướng dẫn về hồ sơ. Điều 9. Trình tự xét cấp giấy chứng nhận KTTT: Điều 10. Thời hạn của giấy chứng nhận KTTT. Điều 11. Trình tự thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận KTTT. Điều 12. Kinh phí phục vụ công việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, khảo sát thực tế và cấp giấy chứng nhận KTTT theo yêu cầu của các chủ trang trại do UBND huyện quy định tùy theo điều kiện thực tế của địa phương. Điều 13. Quản lý tình hình hoạt động của các trang trại. Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận KTTT. Điều 15. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận KTTT được gửi cho chủ trang trại bị thu hồi giấy chứng nhận KTTT, phòng Nông nghiệp – Địa chính, UBND cấp xã nơi trang trại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.