Quyết định · UBND

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/12/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (65 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số: 40/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
  Điều 6. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 7. Giá đất để tính bồi thường
  Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
  Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 14. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của Doanh nghiệp liên doanh
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 17. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 21. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (trừ trường hợp được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại Chương III Quy định này).
  Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
  Điều 23. Xử lý các trường hợp thu hồi đất của tổ chức nhưng không được bồi thường về đất
Chương III — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT, THIỆT HẠI TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT THUỘC HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN KHÔNG
  Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV
  Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV
  Điều 26. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình và đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500kV trở lên
  Điều 27. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 28. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 30. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
  Điều 31. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 32. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 33. Hỗ trợ đối tượng thuộc diện chính sách
  Điều 34. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 36. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 37. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 38. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 39. Suất tái định cư tối thiểu
Chương VI — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
  Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 41. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 42. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
  Điều 43. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 44. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
  Điều 45. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 46. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất
  Điều 47. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất
  Điều 48. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 49. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 50. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 51. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 52. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  Điều 53. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  Điều 54. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 56. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 57. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
  Điều 58. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
  Điều 60. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 61. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh
  Điều 62. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.