Quyết định · UBND
Quyết định 52/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/08/2008
- Ngày có hiệu lực
- 05/09/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 37/2009/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh (11/08/2009)
- 78/2008/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Điều 12 Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh (05/12/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 01/2008/NQ-HĐND — Về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh (29/07/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh (có Quy định chi tiết kèm theo).
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này ban hành một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh. Các chế độ về hoạt động của HĐND và Đại biểu HĐND không được đề cập trong Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Người kiêm nhiệm chức vụ ở cơ quan khác nếu kiêm nhiệm thêm chức vụ trong HĐND vẫn được hưởng phụ cấp theo Quy định này.
Điều 3. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — PHỤ CẤP CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
Điều 4. Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND hoặc Trưởng ban của HĐND thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
Điều 5. Đại biểu HĐND đang kiêm nhiệm các chức vụ Phó Trưởng ban, thành viên các Ban, Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp xã được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc như sau:
Mục 2 — CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THẨM TRA, GIÁM SÁT, KHẢO SÁT
Điều 6. Đối tượng và mức chi phục vụ công tác thẩm tra
Điều 7. Đối tượng và mức chi phục vụ công tác giám sát, khảo sát
Mục 3 — CHI PHỤC VỤ KỲ HỌP CỦA HĐND
Điều 8. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp
Mục 4 — CHI XÂY DỰNG PHÁP LUẬT, TIẾP XÚC CỬ TRI
Điều 9. Đối tượng và mức chi phục vụ các Hội nghị, cuộc họp
Mục 5 — CHẾ ĐỘ CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Điều 10. Chế độ thanh toán tiền công tác phí
Điều 11. Chế độ chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
Điều 12. Chế độ chi cho phóng viên Báo, Đài, cán bộ - công chức phục vụ các hoạt động của HĐND
Điều 13. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất
Điều 14. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội
Điều 15. Chế độ chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài
Điều 16. Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.