Quyết định · UBND
Quyết định 52/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2009
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, các Giám đốc Sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc, phương châm giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương II — CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 3. Địa điểm tiếp công dân
Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
Điều 5. Nội dung tiếp công dân
Chương III — XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mục 1 — XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 6. Giám đốc các Sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND quận, huyện giao trách nhiệm Thanh tra hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, tiếp nhận, giải quyết khiếu tố (đối với nơi không có tổ chức Thanh tra) làm đầu mối để giúp Thủ trưởng cơ quan cùng cấp thực hiện việc tiếp nhận, xử lý theo dõi, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Điều 7. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thụ lý giải quyết và thông báo cho đương sự biết việc thụ lý, cụ thể như sau:
Điều 8. Kiểm tra các điều kiện thụ lý đơn
Điều 9. Kiểm tra các tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo cung cấp
Điều 10. Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
Mục 2 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 11. Thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Điều 12. Thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại quyết định kỷ luật
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo
Mục 3 — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Điều 15. Trách nhiệm làm tham mưu giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai của các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
Điều 16. Các căn cứ giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai khi các bên tranh chấp, khiếu nại không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, và 5 của Điều 50 Luật Đất đai năm 2003
Điều 17. Trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Mục 4 — THỦ TỤC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 18. Trước khi tiến hành xem xét để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; người được giao nhiệm vụ phải nắm tình hình, lập đề cương, trong đó quy định rõ các bước tiến hành thanh tra, kiểm tra, xác minh và thời gian triển khai, thời gian kết thúc; trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thanh tra, kiểm tra, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo. Trình tự các bước tiến hành thanh tra, kiểm tra, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Thủ tục giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo
Điều 20. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ và đôn đốc việc thực hiện
Chương III — QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 22. Sổ tiếp dân và theo dõi đơn
Điều 23. Báo cáo công tác khiếu nại, tố cáo
Mục 2 — KIỂM TRA, HƯỚNG DẪN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
Điều 24. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
Điều 25. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Mục 3 — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.