Quyết định · UBND

Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/10/2014
Ngày có hiệu lực
10/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản sau:
Điều 3. Các trường hợp bị thu hồi đất nhưng chưa có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được phê duyệt kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) đến ngày Quyết định này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.
  Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
  Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
  Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
  Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
  Điều 13. Bồi thường hỗ, trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên
  Điều 14. Kinh phí thực hiện
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 15. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 16. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
  Điều 17. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 19. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 20. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 22. Xem xét hỗ trợ giao đất ở.
  Điều 23. Suất tái định cư tối thiểu
  Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
  Điều 26. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 27. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 28. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 29. Hỗ trợ tiền thuê nhà.
  Điều 30. Giá đất thu tiền sử dụng đất.
  Điều 31. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Xử lý một số vấn đề phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
  Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 34. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.