Quyết định · UB
Quyết định 54/2001/QĐ-UB
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO UBND TP. CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng (quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán, các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu, phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành) và phương án đền bù thiệt hại khi thu hồi đất cho UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện (gọi tắt là cấp huyện) thuộc tỉnh Cần Thơ đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn địa phương huy động nộp vào ngân sách theo quy định của Nhà nước (gọi chung là vốn ngân sách Nhà nước) do địa phương quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2001 và thay thế Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 07/4/2000 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy định phân cấp quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán, phê duyệt quyết toán và các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu các dự án đầu tư cho UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện thuộc tỉnh Cần Thơ; bãi bỏ Quyết định số 488/QĐ-CT.UB ngày 02/3/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ Về việc phân cấp phê duyệt phương án đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng các Dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước giao cho địa phương. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chương II — QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ Điều 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư: Điều 3. Thẩm định dự án đầu tư: Chương III — PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔNG DỰ TOÁN Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán(TKKT-TDT): Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt TKKT-TDT đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền được phân cấp quyết định đầu tư. Điều 5. Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: Chương IV — TỔ CHỨC ĐẤU THẦU Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu: Điều 7. Quy trình thực hiện đấu thầu: Chương V — PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI Điều 8. Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền phê duyệt phương án đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư như sau: Điều 9. Thủ tục phê duyệt phương án đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng phải trên cơ sở như sau: Chương VI — PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Điều 11. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư: Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu và nội dung Quy định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật. Điều 13. Những dự án đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư và phê duyệt phương án đền bù thiệt hại trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không phải trình duyệt lại và được tiếp tục thực hiện theo trình tự lập, xét duyệt TKKT-TDT, tổ chức đấu thầu, quyết toán đầu tư theo quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP và Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP, Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ, các quy định pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực đầu tư và xây dựng, về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 14.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.