Quyết định · UBND

Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/10/2024
Ngày có hiệu lực
11/11/2024
Hết hiệu lực
25/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm, quan hệ phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH
  Mục 1 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, 2, 3 ĐIỀU 27 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 3. Trách nhiệm trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết
    Điều 4. Trách nhiệm tham mưu trình đề nghị xây dựng nghị quyết, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết
    Điều 5. Trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến, gửi thẩm định, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận cho ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết; trách nhiệm giúp UBND tỉnh về hồ sơ gửi thẩm tra dự thảo nghị quyết
  Mục 2 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 27 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (BIỆN PHÁP CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ)
    Điều 6. Trách nhiệm trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết
    Điều 7. Trách nhiệm trong thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
    Điều 8. Trách nhiệm trình, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
    Điều 9. Trách nhiệm tham mưu thông qua chính sách, trình đề nghị xây dựng nghị quyết, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết
    Điều 10. Trách nhiệm soạn thảo dự thảo nghị quyết, lấy ý kiến, gửi thẩm định dự thảo nghị quyết
    Điều 11. Trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
    Điều 12. Trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận cho ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết
    Điều 13. Trách nhiệm giúp UBND tỉnh về hồ sơ gửi thẩm tra dự thảo nghị quyết
Chương III — TRÁCH NHIỆM QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định
  Điều 15. Trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến về dự thảo quyết định
  Điều 16. Trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định; trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
  Điều 17. Trách nhiệm trình UBND tỉnh thông qua dự thảo quyết định
Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG KHAI, ĐĂNG TẢI, ĐƯA TIN, LƯU TRỮ VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND, UBND TỈNH
  Điều 18. Trách nhiệm trong việc đăng công báo văn bản QPPL
  Điều 19. Trách nhiệm trong việc đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản QPPL
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
  Điều 21. Điều khoản tham chiếu

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.