Văn bản · Chính phủ
Văn bản 54-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/1993
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/1993
- Hết hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (64)
- 176/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số 149/2002/QĐ-BTC ngày 9 tháng 12 năm 2002; quyết định số: 88/2003/QĐ-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (22/10/2003)
- 140/2003/QĐ-BTC — Quyết định giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (05/09/2003)
- 88/2003/QĐ-BTC — V/v Ban hành Bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số : 149/2002/QÐ/BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (16/07/2003)
- 164/2002/QĐ/BTC — V/v sửa đổi, bổ sung Danh mục và giá tối thiểu của một số nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu (27/12/2002)
- 149/2002/QĐ-BTC — Về việc ban hành bảng giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá theo giá ghi trên hợp đồng (09/12/2002)
- 198/2000/QĐ/BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 164/2000/QĐ/BTC ngày 10/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (11/12/2000)
- 36/2000/TT-BTC — Bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 42/99/TT-BTC ngày 20/4 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam (04/05/2000)
- 134/1999/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu một số mặt hàng tại bảng giá tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (04/11/1999)
- 131/1999/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng trong biểu thuế thuế xuất khẩu (01/11/1999)
- 70/1999/QĐ/BTC — Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (06/07/1999)
- 68/1999/QĐ/BTC — Về việc ban hành danh mục các nhóm mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế và bảng giá tối thiểu các mặt hàng nhà nước quản lý giá để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu (01/07/1999)
- 37/1999/QĐ/BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu tại bảng giá ban hành kèm theo quyết định số 590A/1998/QĐ/BTC ngày 29/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (03/04/1999)
- 1572/1998/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC ngày 29/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (09/11/1998)
- 975/TC-QĐ-TCT — Quyết định về việc ban hành bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu (29/10/1996)
- 52 TC/TCT — HƯớNG DẫN Xử Lý TIềN PHạT CHậM NộP THUế XUấT KHẩU, THUế NHậP KHẩU. (15/06/1994)
- 72A-TC/TCT — Thông tư hướng dẫn thi hành NÐ 54/CP ngày 28/8/1993 quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật SÐBS một số điều của Luật thuế XN, thuế NK (30/08/1993)
- 87/2004/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (31/08/2004)
- 34/2004/TT-BTC — Hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định (19/04/2004)
- 176/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số 149/2002/QĐ-BTC ngày 9 tháng 12 năm 2002; quyết định số: 88/2003/QĐ-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (22/10/2003)
- 140/2003/QĐ-BTC — Quyết định giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (05/09/2003)
- 85/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu (29/08/2003)
- 88/2003/QĐ-BTC — V/v Ban hành Bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số : 149/2002/QÐ/BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (16/07/2003)
- 86/2003/QĐ-BTC — Ban hành bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số:149/2002/QĐ-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (26/06/2003)
- 80/2003/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 164/2002/QĐ-BTC ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (09/06/2003)
- 72/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v sửa đổi giá tối thiểu của một số nhãn hiệu xe hai bánh gắn máy (20/05/2003)
- 68/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v bãi bỏ áp dụng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với mặt hàng gạh ốp lát nhập khẩu, có nguồn gốc từ EU (14/05/2003)
- 47/2003/QĐ-BTC — Về việc bãi bỏ áp dụng giá tính thuế nhập khẩu thối thiểu đối với mặt hàng rượu và đồ uống có cồn, có nguồn gốc từ EU (11/04/2003)
- 164/2002/QĐ/BTC — V/v sửa đổi, bổ sung Danh mục và giá tối thiểu của một số nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu (27/12/2002)
- 149/2002/QĐ-BTC — Về việc ban hành bảng giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá theo giá ghi trên hợp đồng (09/12/2002)
- 45/2002/QĐ-BTC — Về việc thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu (10/04/2002)
- … và 34 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 50A-TC/TCT — Quy định thực hiện tạm thời về thuế xuất thuế nhập khẩu đối với linh kiện, chi tiết nhập khẩu để sản xuất lắp ráp các sản phẩm chưa có qui định tiêu chuẩn dạng lắp ráp SKD, CKD, IKD (31/07/1987)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu (05/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 64-LTC/HĐNN8 — Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu (26/12/1991)
- 50A-TC/TCT — Quy định thực hiện tạm thời về thuế xuất thuế nhập khẩu đối với linh kiện, chi tiết nhập khẩu để sản xuất lắp ráp các sản phẩm chưa có qui định tiêu chuẩn dạng lắp ráp SKD, CKD, IKD (31/07/1987)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu: Điều 2. - Đối với hàng hoá mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ sẽ có quy định riêng. Điều 3. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan: Điều 4. - Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại điều 1 Nghị định này đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều 5. - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có những quy định về miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo những quy định này. Bộ Tài chính quyết định miễn hoặc giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy định của điều ước Quốc tế đó. Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Điều 7. Giá tính thuế: Điều 8. - Thuế nộp bằng đồng tiền Việt Nam; trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Những trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định. Điều 9. - Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân (x) với giá tính thuế, nhân (x) với thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế. Điều 10. - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định này. Trước mắt, tạm áp dụng các Biểu thuế hiện hành. Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi. Điều 12. Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau: Điều 13. Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau: Điều 14. - Trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ hư hao của hàng hoá. Cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ tổn thất đã được giám định của Vinacontrol và kiểm tra xem xét các hồ sơ theo quy định của Bộ Tài chính để xét giảm thuế. Điều 15. - Khi lý do của các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này đã thay đổi, các chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 2 ngày có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố để cơ quan hải quan làm thủ tục thu đủ số thuế đã được miễn, giảm. Điều 16. - Các trường hợp được xét hoàn lại thuế và thời hạn hoàn thuế quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau: Điều 17. Việc xử lý vi phạm ghi ở Điều 20 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau: Điều 18. Khi lý do miễn, giảm thuế đã thay đổi mà đối tượng nộp thuế không thực hiện đúng quy định về thời hạn khai báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này thì mỗi ngày quá hạn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số thuế phải nộp và nếu tiếp tục vi phạm các quy định về thời hạn nộp thuế, gian lậu thuế thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. Điều 19. Trong các trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế quy định tại khoản 1 và 3 Điều 17 Nghị định này thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng cục Hải quan phải giải quyết xong. Nếu vẫn không đồng ý cách giải quyết của Tổng cục Hải quan thì đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Điều 20. Cán bộ thuế và các cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 21. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải đến cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố hoặc những cơ quan đã được Tổng cục Hải quan cho phép để làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng. Trong thời hạn tám (8) giờ (giờ làm việc) kể từ khi đăng ký tờ khai hàng, cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế phải nộp theo kê khai. Trong thời hạn quy định tại Điều 17 Nghị định này, các tổ chức, cá nhân phải nộp xong thuế. Điều 22. Các đối tượng nộp thuế có hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 6, 7, 8, 9 của Điều 1 Nghị định này khi xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đều phải kê khai với cơ quan thuế tại cửa khẩu và nộp thuế đầy đủ trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. Điều 23. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành Hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng ký tờ khai hàng khi tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế; tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Điều 24. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, thay thế Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Điều 25. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.