Văn bản · VPQH
Văn bản 55/VBHN-VPQH
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Không rõ
- Ngày ban hành
- 23/03/2026
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (89 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông Điều 6. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông Điều 7. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 8. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 10. Quy tắc chung Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe Điều 13. Sử dụng làn đường Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt Điều 15. Chuyển hướng xe Điều 16. Lùi xe Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều Điều 18. Dừng xe, đỗ xe Điều 19. Mở cửa xe Điều 20. Sử dụng đèn Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau Điều 23. Qua phà, qua cầu phao Điều 24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc Điều 26. Giao thông trong hầm đường bộ Điều 27. Xe ưu tiên Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe Chương III — PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 36. Biển số xe Điều 37. Đấu giá biển số xe Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương Điều 45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển Điều 48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn Điều 49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô Điều 50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương Điều 51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá Điều 53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận Điều 54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường Chương IV — NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao Điều 57. Giấy phép lái xe Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao Điều 60. Đào tạo lái xe Điều 61. Sát hạch lái xe Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe Điều 63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và Chương V — TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ, Điều 65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông Điều 66. Căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để Điều 67. Biện pháp phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao Điều 68. Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp Điều 69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây Điều 70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham Điều 73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm Chương VI — CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢM Điều 74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ Điều 75. Trung tâm chỉ huy giao thông Điều 76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường Điều 78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông Điều 79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công Chương VII — GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ Điều 84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ Điều 85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH45 Điều 88. Hiệu lực thi hành Điều 89. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.