Văn bản

Văn bản 56/CP

Ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/09/1995
Ngày có hiệu lực
18/09/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (16)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:
Điều 2. Các đối tượng dưới đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà:
Điều 3. Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:
Điều 4. Bên cho thuê nhà có thể trực tiếp hoặc uỷ thác doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà thay mặt mình làm các thủ tục xin cấp giấy phép, ký hợp đồng thuê nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Phí uỷ thác không được thu cao hơn 2% giá trị hợp đồng quy định tại Điều 7 của quy chế này.
Điều 5. Người nước ngoài thuê nhà để ở phải có giấy phép tạm trú hợp pháp ở Việt Nam từ 6 tháng trở lên; nếu thuê nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh thì phải có giấy phép đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoặc giấy phép về hợp tác đầu tư tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Điều 6. Hợp đồng thuê nhà ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê phải làm theo mẫu quy định và được cơ quan cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà xác nhận. Giá thuê nhà và giá trị tiền thuê nhà ghi trong hợp đồng được tính bằng tiền đồng Việt Nam và được quy đổi ra đô la Mỹ hoặc loại tiền nước ngoài có thể chuyển đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ký hợp đồng.
Điều 7. Giá thuê nhà do hai bên thoả thuận. Các khoản trích nộp vào ngân sách Nhà nước theo nghĩa vụ của bên cho thuê nhà phải căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng thuê nhà nhưng không được thấp hơn mức giá tính thuế áp dụng tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sở tại.
Điều 8.
Điều 9. Bên cho thuê nhà (chủ sở hữu nhà hoặc người được uỷ quyền) gửi hồ sơ xin cấp giấy phép tới cơ quan cấp giấy phép của tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê. Hồ sơ xin cấp giấy phép cho thuê nhà gồm:
Điều 10. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương xem xét các điều kiện về nhà cho thuê theo quy định tại điều 3 của Quy chế này để trả lời người gửi đơn về việc cấp hay không cấp giấy phép cho thuê nhà.
Điều 11. Bên thuê nhà có thể trực tiếp hoặc thông qua doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà giao dịch và làm các thủ tục thuê nhà theo quy định của Quy chế này. Hồ sơ xin thuê nhà gồm:
Điều 12. Khi giao nhà cho bên thuê nhà, bên cho thuê phải xuất trình giấy phép và hợp đồng thuê nhà với cơ quan Công an, cơ quan Thuế (cấp quận, huyện) tại địa phương.
Điều 13. Khi hợp đồng thuê nhà hết hạn, nếu hai bên ký kết gia hạn hoặc ký lại hợp đồng mới đều phải tuân theo các quy định của Quy chế này.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ:
Điều 17. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà mà không có giấy phép thì bị phạt 50 triệu đồng và buộc phải chấm dứt hoạt động. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
Điều 18. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà nhưng không có hợp đồng thuê nhà hợp lệ, không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định tại các Điều 6 và Điều 12; hoặc giấy phép và hợp đồng thuê nhà đã hết hạn nhưng không thực hiện đúng quy định tại Điều 13 của quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng và buộc phải bổ sung cho đúng quy định. Trường hợp tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó và bị thu hồi giấy phép cho thuê nhà.
Điều 19. Bên thuê nhà vi phạm các quy định tại điều 15 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và phạt 2000 USD (nếu thuê nhà để ở) hoặc 5000 USD (nếu thuê nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh). Nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê nhà và xử lý theo pháp luật Việt Nam.
Điều 20. Doanh nghiệp dịch vụ vi phạm các quy định của Quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng. Nếu gây thiệt hại cho các bên đương sự thì phải hoàn trả phí dịch vụ và bồi thường thiệt hại. Trường hợp tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
Điều 21. Công chức, viên chức của cơ quan quản lý Nhà nước quy định tại Điều 8 và cán bộ, nhân viên doanh nghiệp dịch vụ cố ý làm sai các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế không có chức năng chuyên kinh doanh nhà và công dân Việt Nam, công dân nước ngoài định cư tại Việt Nam hiện đang cho thuê lại nhà thuộc sở hữu của nhà nước Việt Nam thì phải nộp toàn bộ số tiền thu được về cho thuê nhà vào ngân sách Nhà nước kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Điều 23. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà theo Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, nếu hợp đồng cho thuê nhà chưa hết hạn thì được tiếp tục cho thuê cho đến hết ngày 31 tháng 3 năm 1996. Từ ngày 1 tháng 4 năm 1996 trở đi, chủ nhà muốn tiếp tục cho người nước ngoài thuê nhà thì phải làm lại thủ tục cho thuê nhà theo quy định của Quy chế này.
Điều 24.
Điều 26.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.