Văn bản · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Văn bản 56/VBHN-NHNN

Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
21/05/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (54 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng
  Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
  Điều 6. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại
  Điều 7. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng
Chương II — SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
  Điều 8. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
  Điều 9. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất
  Điều 10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập
  Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất
  Điều 12. Đề án sáp nhập, hợp nhất
  Điều 13. Thủ tục chấp thuận sáp nhập
  Điều 14. Thủ tục chấp thuận hợp nhất
Chương III — CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
  Điều 15. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
  Điều 16. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý
  Điều 17. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
  Điều 18. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý
  Điều 19. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
Chương IV — CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
  Điều 20. Nguyên tắc chuyển đổi loại hình
  Điều 21. Điều kiện để chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân
  Điều 22. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín
  Điều 23. Phương án chuyển đổi loại hình
  Điều 24. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi loại hình
Chương V — THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  Điều 25. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện
  Điều 26. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
  Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
  Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH51,52,53
  Điều 16. Điều khoản thi hành
  Điều 39. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  Điều 29. Hiệu lực thi hành
  Điều 60. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  Điều 30. Tổ chức thực hiện
Phụ lục 01 — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ
Phụ lục 02 — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
Phụ lục 03 — VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ
Phụ lục 04 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
  Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ………….(*) số
  Điều 3. …………..(**) có trách nhiệm:
  Điều 4. ………………(*) có trách nhiệm:
  Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày    tháng   năm    .
  Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
Phụ lục 05 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
  Điều 1. Chấp thuận việc hợp nhất……………….(*).
  Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ……………….(*)
  Điều 3. ……………(**) có trách nhiệm:
  Điều 4. ………... (*) có trách nhiệm:
  Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày   tháng   năm     .
  Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
Phụ lục 06 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
  Điều 1. Chấp thuận việc chuyển đổi hình thức pháp lý của ………….(*).
  Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ………..(*) số
  Điều 3. Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý có trách nhiệm:
  Điều 4. Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý có trách
  Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày   tháng   năm     .
  Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
Phụ lục 07 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH CỦA
  Điều 1. Chấp thuận việc chuyển đổi loại hình của ………………..(*).
  Điều 2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi loại hình có trách
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày   tháng   năm      .
  Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.