Quyết định · UBND

Quyết định 57/2005/QĐ-UBND

Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
16/11/2005
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
  Điều 2. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
  Điều 3. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
  Điều 4. Hạn mức giao đất ở được nêu trong Bản Quy định này là diện tích đất ở tối đa làm căn cứ để:
  Điều 5. Hạn mức công nhận diện tích đất ở được nêu trong Bản Quy định này là diện tích tối đa để xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Chương II — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
  Điều 6. Hạn mức đất ở để giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được quy định cụ thể như sau:
  Điều 7. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn thì diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương III — HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH
  Điều 8. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được quy định cụ thể như sau:
  Điều 9. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) được quy định cụ thể như sau:
  Điều 10. Đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 6, Điều 7 Chương II của Bản Quy định này.
  Điều 11. Việc xác định hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Bản Quy định này được áp dụng đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Bản Quy định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  Điều 12. Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Bản Quy Định này được thực hiện như sau:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ban, ngành, địa phương có liên quan để hướng dẫn thực hiện Quy định này.
  Điều 14. UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở quy định tại Bản Quy định này để triển khai thực hiện.
  Điều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì khó khăn, vướng mắc phải báo cáo về UBND tỉnh để xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.