Quyết định · UBND

Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/11/2014
Ngày có hiệu lực
30/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng
  Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA; DANH HIỆU, ĐỐI TƯỢNG THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
    Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 8. Yêu cầu tổ chức phong trào thi đua
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 9. Danh hiệu thi đua
    Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
    Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
    Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
    Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ Thi đua của Chính phủ”
    Điều 18. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Ấp, thôn, khu phố văn hóa”
    Điều 19. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua
Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT KHEN THƯỞNG
  Điều 20. Các loại hình khen thưởng
  Điều 21. Hình thức khen thưởng
  Điều 22. Đối tượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
  Điều 23. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”
  Điều 24. Đối tưọng, tiêu chuẩn tặng Giấy khen
  Điều 25. Tỷ lệ xét khen thưởng
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, ĐỀ NGHỊ, XÉT DUYỆT, TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 26. Thẩm quyền quyết định, đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
  Điều 27. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 28. Hiệp y khen thưởng
  Điều 29. Quy định về tuyến trình khen
  Điều 30. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương V — QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Quy trình bình xét
  Điều 32. Phương pháp bình xét
Chương VI — THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
  Điều 33. Thời gian đề nghị khen thưởng
  Điều 34. Thông báo kết quả khen thưởng
  Điều 35. Hiện vật khen thưởng
  Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 37. Nguồn hình thành và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 38. Nội dung chi và mức chi từ quỹ thi đua khen thưởng
  Điều 39. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIAI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 40. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 41. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
  Điều 42. Xử lý vi phạm
  Điều 43. Khiếu nại tố cáo
Chương IX — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
  Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
  Điều 45. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.