Quyết định · UBND
Quyết định 57/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 30/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (18/01/2018)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 31/2012/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh (17/10/2012)
- 58/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (21/09/2011)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA; DANH HIỆU, ĐỐI TƯỢNG THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Yêu cầu tổ chức phong trào thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Danh hiệu thi đua
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ Thi đua của Chính phủ”
Điều 18. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Ấp, thôn, khu phố văn hóa”
Điều 19. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua
Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT KHEN THƯỞNG
Điều 20. Các loại hình khen thưởng
Điều 21. Hình thức khen thưởng
Điều 22. Đối tượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 23. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”
Điều 24. Đối tưọng, tiêu chuẩn tặng Giấy khen
Điều 25. Tỷ lệ xét khen thưởng
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, ĐỀ NGHỊ, XÉT DUYỆT, TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 26. Thẩm quyền quyết định, đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Điều 27. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 28. Hiệp y khen thưởng
Điều 29. Quy định về tuyến trình khen
Điều 30. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương V — QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 31. Quy trình bình xét
Điều 32. Phương pháp bình xét
Chương VI — THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
Điều 33. Thời gian đề nghị khen thưởng
Điều 34. Thông báo kết quả khen thưởng
Điều 35. Hiện vật khen thưởng
Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 37. Nguồn hình thành và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Nội dung chi và mức chi từ quỹ thi đua khen thưởng
Điều 39. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIAI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 40. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
Điều 41. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
Điều 42. Xử lý vi phạm
Điều 43. Khiếu nại tố cáo
Chương IX — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 45. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.