Quyết định · UBND

Quyết định 57/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/12/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2021
Hết hiệu lực
23/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các đơn vị thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Lịch sử tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH Chung
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 6. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 7. Soạn thảo văn bản
    Điều 8. Duyệt bản thảo văn bản
    Điều 9. Kiem tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 10. Ký ban hành văn bản
    Điều 11. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
    Điều 12. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm và đăng ký văn bản đi
    Điều 13. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu mức độ mật, mức độ khẩn
    Điều 14. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 15. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — QUẢN LÝ VAN BẢN ĐẾN
    Điều 16. Tiếp nhận văn bản đến
    Điều 17. Đăng ký văn bản đến
    Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
  Mục 4 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
    Điều 20. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 21. Lập Danh mục hồ sơ
    Điều 22. Lập hồ sơ
    Điều 23. Thời hạn, thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 5 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 24. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
    Điều 25. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG, CHỈNH LÝ
    Điều 26. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 27. Chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
    Điều 28. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, tổ chức
    Điều 29. Hủy tài liệu hết giá trị
  Mục 2 — NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH
    Điều 30. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 32. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
    Điều 33. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải the, chuyển hình thức sở hữu, phá sản
  Mục 3 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 34. Chế độ thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Sao và chứng thực tài liệu lưu trữ
    Điều 38. Mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.