Quyết định · UBND
Quyết định 57/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2021
- Hết hiệu lực
- 23/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 170/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố Hải Phòng (23/09/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các đơn vị thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Lịch sử tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH Chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 6. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 7. Soạn thảo văn bản
Điều 8. Duyệt bản thảo văn bản
Điều 9. Kiem tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 10. Ký ban hành văn bản
Điều 11. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 12. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm và đăng ký văn bản đi
Điều 13. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu mức độ mật, mức độ khẩn
Điều 14. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 15. Lưu văn bản đi
Mục 3 — QUẢN LÝ VAN BẢN ĐẾN
Điều 16. Tiếp nhận văn bản đến
Điều 17. Đăng ký văn bản đến
Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Mục 4 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 20. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 21. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 22. Lập hồ sơ
Điều 23. Thời hạn, thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Mục 5 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 24. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 25. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG, CHỈNH LÝ
Điều 26. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
Điều 28. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, tổ chức
Điều 29. Hủy tài liệu hết giá trị
Mục 2 — NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH
Điều 30. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 32. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 33. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải the, chuyển hình thức sở hữu, phá sản
Mục 3 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 34. Chế độ thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 36. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Sao và chứng thực tài liệu lưu trữ
Điều 38. Mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.