Quyết định · UB
Quyết định 58/2000/QĐ-UB
Về việc: Chuẩn y Quy chế TỔ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 17/06/2000
- Hết hiệu lực
- 05/09/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Chuẩn y Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật Đà Năng trực thuộc Hội Luật gia thành phố Đà Năng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều băi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch Hội Luật gia thành phố và Trung tâm Tư vấn pháp luật Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trung tâm Tư vấn pháp luật Đà Năng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là tổ chức xă hội thuộc Hội Luật gia thành phố được UBND thành phố cho phép thành lập và hoạt động tại Quyết định số 24/2000/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2000. Điều 2. Trung tâm chịu sự lănh đạo, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội Luật gia thành phố, chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp và thực hiện chê' độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm cho UBND thành phố thông qua Ban Tổ chức chính quyền thành phố. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động tư vấn pháp luật của Trung tâm như sau: Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM Điều 4. Trung tâm có những nhiệm vụ sau: Điều 5. Trung tâm được thu tiền thù lao từ công dân, tổ chức khi thực hiện dịch vụ pháp lý theo từng nội dung, tính chất và thời gian tiến hành. Mức thù lao cụ thể do Sở Tư pháp phôi hợp với Sở Tài chính - Vật giá đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 6. Hình thức tư vấn: Chương III — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM Điều 7. Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đổc, các chuyên viên tư vấn pháp luật, cộng tác viên và nhân viên giúp việc. Điều 8. Giám đốc Trung tâm do UBND thành phố công nhận là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trước Hội Luật gia, Sở Tư pháp, UBND thành phố và pháp luật. Điều 9. Phó Giám đốc Trung tâm do Sở Tư pháp thành phố công nhận là người giúp Giám đốc về một số mặt công tác do Giám đốc phân công và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc đă phân công. Điều 10. Chuyên viên tư vấn pháp luật của Trung tâm đo Sở Tư pháp thành phố công nhận bao gồm: Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của chuyên viên tư vân: Điều 12. Cộng tác viên tư vấn pháp luật của Trung tâm là người được Trung tâm công nhận và ký hợp đồng cộng tác trên cơ sở hợp đồng từng vụ việc với Giám dốc Trung tâm. Điều 13. Cộng tác viên của Trung tâm phải có đủ tiêu chuẩn sau đây: Điều 14. Các nhân viên giúp việc như kế toán, văn phòng do Giám đốc Trung tâm hợp đồng và quản lý theo quy định của Bộ Luật lao động. Chương IV — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH Điều 15. Kinh phí hoạt động của Trung tâm gồm các nguồn: Điều 16. Điều 17. Mọi hoạt động thu chi tài chính của Trung tâm phải thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Kế toán thông kê, chê độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành, chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc cần phải thay đổi bổ sung thì Trung tâm đề nghị Hội Luật gia, Sở Tư pháp và Ban Tổ chức chính quyền thành phố xem xét đề nghị UBND thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.